khoa hoc tu nhien 7 - Ôn tập chủ đề 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM VÀ CÓ CHỈNH SỬA
Người gửi: Nguyễn Văn Tiến
Ngày gửi: 23h:12' 24-09-2024
Dung lượng: 438.2 KB
Số lượt tải: 323
Nguồn: SƯU TẦM VÀ CÓ CHỈNH SỬA
Người gửi: Nguyễn Văn Tiến
Ngày gửi: 23h:12' 24-09-2024
Dung lượng: 438.2 KB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS TT
Tổ:
Tuần:29
Tiết: 115
Họ và tên giáo viên:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
/04/2023
/04/2023
Bài: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7+8
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở
sinh vật.
- Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề
liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp với các thành viên
trong nhóm và các bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề Trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
- Năng lực lực giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm,
tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề; đánh giá được kết quả
của nhóm trong ôn tập chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích , thiết kế được
sơ đồ tư duy về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật; Vận dụng
linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề liên quan trong học
tập và trong cuộc sống.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
trong thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Máy chiếu
- Hình ảnh kèm theo
2. Đối với học sinh:
- Ôn lại kiến thức ở chủ đề 7.
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập: Giấy A0; bút dạ …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu).
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự hệ thống hóa được kiến thức về chuyển hóa vật
chất và năng lượng của sinh vật.
b) Nội dung:
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy khuyết.
c)Sản phẩm:
- HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chuyển hóa
vật chất và năng lượng của sinh vật
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 6 nhóm: Cho HS quan sát sơ Sơ đồ tư duy
đồ tư duy khuyết.
- Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn
thành vào sơ đồ tư duy khuyết trên giấy A 0
trong thời gian 10 phút.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm còn lại trao đổi bài của nhóm mình để
chấm chéo.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Quan sát sơ đồ tư duy khuyết.
- Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư
duy khuyết dựa trên trải nghiệm, vốn kiến thức
của mình.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại trao
đổi bài cho nhau, nhận xét phần trình bày của
nhóm bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ
đồ tư duy chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang
điểm để đánh giá ddiemr cho nhóm bạn
Thang điểm: mỗi nội dung 1 điểm (mỗi ý nhỏ
0,5 điểm). Phần trình bày 2 điểm
Sơ đồ tư duy:
2. Hoạt động 2: Hoạt ôn tập
a) Mục tiêu:
- Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học hoàn thành hệ thống bài tập liên quan
và định hướng phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung:
HS dựa vào kiến thức đã được học trả lời được các bài tập GV đưa ra
c)Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu kính lúp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các
bài tập sau.
Bài 1: C
Bài 1: Nguyên liệu của quá trình quang hợp
gồm các chất nào sau đây:
A. Khí oxygen và đường.
B. Đường và nước.
C. Khí cacbon dioxide, nước và năng lượng ánh
sáng
D. Khí cacbon dioxide và nước.
Bài 2: D
Bài 2: Sản phẩm hô hấp của tế bào gồm:
A. Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
B. Đường, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
C. Khí cacbon dioxide, nước và đường.
D. Khí cacbon dioxide, nước và năng lượng
(ATP + nhiệt).
Bài 3: A
Bài 3: Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình
A. đối lập và có quan hệ chặt chẽ.
B. đối lập và không có liên quan gì.
C. tạo ra khí oxygen chủ yếu trong không khí.
D. tạo ra khí cacbon dioxide chủ yếu trong không
khí.
Bài 4: Điền từ/ cụm cừ thích hợp vào chỗ
trống cho phù hợp.
Ánh sáng; hữu cơ; vô cơ; oxygen; động vật; thực
vật; tinh bột; chất béo; cacbon dioxide; quang
hợp.
Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng…(1)
… để biến đổi các chất..(2)..đơn giản (cacbon
dioxide và nước) thành các chất..(3).. (đường)
tích lũy dưới dạng..(4)..trong cơ thể..(5).., đồng
thời tạo ra khí..(6).
Sản phẩm của quá trình ..(7).. (đường) được sử
dụng để tạo ra các chất cần thiết cho quá trình
sinh trưởng và phát triển của cây hoặc có thể
được tích lũy để sử dụng sau. Khi sử dụng các
sản phẩm từ thực vật như củ, quả, hạt, … chúng
ta đang sử dụng năng lượng tích trữ của chúng.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm còn lại nhận xét bài làm của nhóm bạn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bài 4: (1) ánh sáng; (2)Vô
cơ; (3)hữu cơ; (4) tinh bột;
(5) thực vật; (6)oxygen;
(7)quang hợp.
- Thảo luận theo nhóm đôi; Hoàn thành bài tập
được giao dựa trên vốn kiến thức của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại nghe và
nhận xét đáp án của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án
chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để tự
đánh giá bài của nhóm mình.
3+4. Hoạt động 3+4: Hoạt động luyện tập + vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
trong thực tiễn.
b) Nội dung:
- HS vận dụng kiến thức đã được học trả lời được các câu hỏi GV đưa ra
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Đáp án:
học tập
Bài 1: - Để cây hút nước được dễ
dàng, cần chú ý những biện pháp kỹ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 người,
thuật sau:
hoàn thành các bài tập sau.
+ Xới đất (thoáng khí cây dễ hô hấp),
Bài 1: Trong trồng trọt để cây hút nước
làm cỏ (tránh cạnh tranh thức ăn), sục
được dễ dàng cần chú ý nhũng biện
bùn (phá vỡ tầng oxi hóa khử của đất,
pháp kỹ thuật gì? Tại sao không nên
hạn chết mất dinh dưỡng).
tưới nước cho cây vào buổi trưa?
- Không nên tưới nước cho cây vào
buổi trưa vì:
Bài 2: Tại sao khi lao động nặng,
+ Buổi trưa, ánh sáng và nhiệt đội cao
những người ít luyện tập thể lực
thường thở gấp hơn và nhanh mệt hơn làm cây hô hấp mạnh và cần nhiều
những người hay luyện tập thể dục thể khí oxygen. Nếu tưới nước sẽ làm đát
bị nén chặt, cây không lấy được
thao?
oxygen phải hô háp kị khí, năng
Bài 3: Rễ của thực vật trên cạn có đặc
lượng giảm, đồng thời sinh ra các sản
điểm hình thái gì thích nghi với chức
phẩm độclàm cây không hút được
năng tìm nguồn nước và ion khoáng?
nước trong khi lá cây vẫn thoát nước
Bài 4: Khi không khí bão hòa hơi nước, mạnh.
+ Mặt khác, những giọt nước đọng lại
lượng nước dư thừa do cây hút vào sẽ
trên lá như 1 thấu kính hấp thụ năng
được thoát ra ngoài bằng cách nào?
lượng ánh sáng mặt trời, đốt nóng cây
Cách thoát hơi nước này chứng minh
làm cây héo.
điều gì?
+ Nhiệt độ cao trên mặt đất làm nước
Bài 5: Hãy giải thích cây nói:
tưới bốc thành hơi nóng, làm héo lá.
Bài 2: Người thường xuyên luyện tập
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
thể lực, các cơ quan hô hấp phát triển
Hễ nghe tiếng sấm phấp cờ mà lên.”
hơn, sức co giãn tăng lên làm cho thể
Bài 6: Tại sao nói: “Cơ thể sinh vật là
một thể thống nhất toàn vẹn”. Hãy lấy
một ví dụ để làm sáng tỏ nhận định
trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Thảo luận theo nhóm được phân
công; Hoàn thành bài tập được giao
dựa trên hiểu biết và vốn kiến thức của
mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn
lại nghe và nhận xét đáp án của nhóm
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra
đáp án chuẩn, các nhóm khác dựa vào
thang điểm để tự đánh giá bài của
nhóm mình.
tích lồng ngực tăng, giảm nhiều hơn.
- Những người ít luyện tập thể lực
phải thở gấp mới đáp ứng được như
cầu trao đổi khí nên nhanh mệt.
Bài 3: Rễ của thực vật trên cạn sinh
trưởng rất nhanh, đâm sâu và lan tỏa
tới hướng ngườn nước; số lượng lông
hút lớn làm cho bề mặt tiếp xúc giữa
rễ và đất sẽ lớn dẫn đến sự hấp thụ
nước và các ion khoáng được thuận
lợi.
Bài 4: Khi không khí bão hòa hơi
nước, xuất hiện hiện tượng ứ giọt.
Đây là hiện tượng nước thoát ra ngoài
dưới dạng giọt, ứ đọng ở mét lá hoặc
mặt lá.
Cách thoát hơi nước này chứng minh
quá trình hút nước chủ động của rễ
(Động lực hút nước từ đất).
Bài 5: Vụ lúa chiêm từ tháng 1 đến
tháng 5, Lúc lúa đang trong giai đoạn
sinh trưởng và phất triển mạnh (lấp ló
đầu bờ) nên cần nhiều nước và dinh
dưỡng. Khi có mưa và sâm sẽ bổ sung
nguồn nước dồi dào và nguồn đạm từ
thiên nhiên cho cây, giúp cho cây
sinh trưởng rất nhanh (phất cờ mà
lên).
Bài 6: Cơ thể sinh vật là một thể
thống nhất toàn vẹn vì tất cả các cơ
quan bộ phận trong cơ thể đều có mối
liên hẹ mật thiết với nhau. Mặc dù
mỗi cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
đảm nhận một chức năng nhất định
nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến nhau.
Ví dụ: ở thực vật, lá mướn thực hiện
quá trình quang hợp cần có sự hỗ trợ
của các cơ quan như rễ, thân, … Rễ,
thân có mối quan hệ lẫn nhau trong
các hoạt đọng khác của cây. Khi hoạt
động của lá giảm, thoát hơi nước
giảm, sự hút nước của rễ giảm theo,
dẫn đến quang hợp kém, không cung
cấp đủ dinh dưỡng cho các hoạt động
khác của cây, cây sinh trưởng chậm,
ảnh hưởng đến sự ra hoa, hình thành
quả và hạt.
IV. PHỤ LỤC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh
Công cụ đánh
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học.
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau
của người học.
- Gắn với thực tế.
- Hấp dẫn, sinh động.
- Tạo cơ hội thực
hành cho người
học.
- Thu hút được sự tham gia
tích cực của người học.
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung.
giá
Ghi Chú
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Phiếu học tập.
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập.
- Trao đổi, thảo
luận.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tổ:
Tuần:29
Tiết: 115
Họ và tên giáo viên:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
/04/2023
/04/2023
Bài: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7+8
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở
sinh vật.
- Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề
liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp với các thành viên
trong nhóm và các bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề Trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
- Năng lực lực giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm,
tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề; đánh giá được kết quả
của nhóm trong ôn tập chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích , thiết kế được
sơ đồ tư duy về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật; Vận dụng
linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề liên quan trong học
tập và trong cuộc sống.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
trong thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Máy chiếu
- Hình ảnh kèm theo
2. Đối với học sinh:
- Ôn lại kiến thức ở chủ đề 7.
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập: Giấy A0; bút dạ …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu).
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự hệ thống hóa được kiến thức về chuyển hóa vật
chất và năng lượng của sinh vật.
b) Nội dung:
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy khuyết.
c)Sản phẩm:
- HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chuyển hóa
vật chất và năng lượng của sinh vật
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 6 nhóm: Cho HS quan sát sơ Sơ đồ tư duy
đồ tư duy khuyết.
- Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn
thành vào sơ đồ tư duy khuyết trên giấy A 0
trong thời gian 10 phút.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm còn lại trao đổi bài của nhóm mình để
chấm chéo.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Quan sát sơ đồ tư duy khuyết.
- Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư
duy khuyết dựa trên trải nghiệm, vốn kiến thức
của mình.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại trao
đổi bài cho nhau, nhận xét phần trình bày của
nhóm bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ
đồ tư duy chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang
điểm để đánh giá ddiemr cho nhóm bạn
Thang điểm: mỗi nội dung 1 điểm (mỗi ý nhỏ
0,5 điểm). Phần trình bày 2 điểm
Sơ đồ tư duy:
2. Hoạt động 2: Hoạt ôn tập
a) Mục tiêu:
- Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học hoàn thành hệ thống bài tập liên quan
và định hướng phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung:
HS dựa vào kiến thức đã được học trả lời được các bài tập GV đưa ra
c)Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu kính lúp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các
bài tập sau.
Bài 1: C
Bài 1: Nguyên liệu của quá trình quang hợp
gồm các chất nào sau đây:
A. Khí oxygen và đường.
B. Đường và nước.
C. Khí cacbon dioxide, nước và năng lượng ánh
sáng
D. Khí cacbon dioxide và nước.
Bài 2: D
Bài 2: Sản phẩm hô hấp của tế bào gồm:
A. Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
B. Đường, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
C. Khí cacbon dioxide, nước và đường.
D. Khí cacbon dioxide, nước và năng lượng
(ATP + nhiệt).
Bài 3: A
Bài 3: Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình
A. đối lập và có quan hệ chặt chẽ.
B. đối lập và không có liên quan gì.
C. tạo ra khí oxygen chủ yếu trong không khí.
D. tạo ra khí cacbon dioxide chủ yếu trong không
khí.
Bài 4: Điền từ/ cụm cừ thích hợp vào chỗ
trống cho phù hợp.
Ánh sáng; hữu cơ; vô cơ; oxygen; động vật; thực
vật; tinh bột; chất béo; cacbon dioxide; quang
hợp.
Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng…(1)
… để biến đổi các chất..(2)..đơn giản (cacbon
dioxide và nước) thành các chất..(3).. (đường)
tích lũy dưới dạng..(4)..trong cơ thể..(5).., đồng
thời tạo ra khí..(6).
Sản phẩm của quá trình ..(7).. (đường) được sử
dụng để tạo ra các chất cần thiết cho quá trình
sinh trưởng và phát triển của cây hoặc có thể
được tích lũy để sử dụng sau. Khi sử dụng các
sản phẩm từ thực vật như củ, quả, hạt, … chúng
ta đang sử dụng năng lượng tích trữ của chúng.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm còn lại nhận xét bài làm của nhóm bạn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bài 4: (1) ánh sáng; (2)Vô
cơ; (3)hữu cơ; (4) tinh bột;
(5) thực vật; (6)oxygen;
(7)quang hợp.
- Thảo luận theo nhóm đôi; Hoàn thành bài tập
được giao dựa trên vốn kiến thức của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại nghe và
nhận xét đáp án của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án
chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để tự
đánh giá bài của nhóm mình.
3+4. Hoạt động 3+4: Hoạt động luyện tập + vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
trong thực tiễn.
b) Nội dung:
- HS vận dụng kiến thức đã được học trả lời được các câu hỏi GV đưa ra
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Đáp án:
học tập
Bài 1: - Để cây hút nước được dễ
dàng, cần chú ý những biện pháp kỹ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 người,
thuật sau:
hoàn thành các bài tập sau.
+ Xới đất (thoáng khí cây dễ hô hấp),
Bài 1: Trong trồng trọt để cây hút nước
làm cỏ (tránh cạnh tranh thức ăn), sục
được dễ dàng cần chú ý nhũng biện
bùn (phá vỡ tầng oxi hóa khử của đất,
pháp kỹ thuật gì? Tại sao không nên
hạn chết mất dinh dưỡng).
tưới nước cho cây vào buổi trưa?
- Không nên tưới nước cho cây vào
buổi trưa vì:
Bài 2: Tại sao khi lao động nặng,
+ Buổi trưa, ánh sáng và nhiệt đội cao
những người ít luyện tập thể lực
thường thở gấp hơn và nhanh mệt hơn làm cây hô hấp mạnh và cần nhiều
những người hay luyện tập thể dục thể khí oxygen. Nếu tưới nước sẽ làm đát
bị nén chặt, cây không lấy được
thao?
oxygen phải hô háp kị khí, năng
Bài 3: Rễ của thực vật trên cạn có đặc
lượng giảm, đồng thời sinh ra các sản
điểm hình thái gì thích nghi với chức
phẩm độclàm cây không hút được
năng tìm nguồn nước và ion khoáng?
nước trong khi lá cây vẫn thoát nước
Bài 4: Khi không khí bão hòa hơi nước, mạnh.
+ Mặt khác, những giọt nước đọng lại
lượng nước dư thừa do cây hút vào sẽ
trên lá như 1 thấu kính hấp thụ năng
được thoát ra ngoài bằng cách nào?
lượng ánh sáng mặt trời, đốt nóng cây
Cách thoát hơi nước này chứng minh
làm cây héo.
điều gì?
+ Nhiệt độ cao trên mặt đất làm nước
Bài 5: Hãy giải thích cây nói:
tưới bốc thành hơi nóng, làm héo lá.
Bài 2: Người thường xuyên luyện tập
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
thể lực, các cơ quan hô hấp phát triển
Hễ nghe tiếng sấm phấp cờ mà lên.”
hơn, sức co giãn tăng lên làm cho thể
Bài 6: Tại sao nói: “Cơ thể sinh vật là
một thể thống nhất toàn vẹn”. Hãy lấy
một ví dụ để làm sáng tỏ nhận định
trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Thảo luận theo nhóm được phân
công; Hoàn thành bài tập được giao
dựa trên hiểu biết và vốn kiến thức của
mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn
lại nghe và nhận xét đáp án của nhóm
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra
đáp án chuẩn, các nhóm khác dựa vào
thang điểm để tự đánh giá bài của
nhóm mình.
tích lồng ngực tăng, giảm nhiều hơn.
- Những người ít luyện tập thể lực
phải thở gấp mới đáp ứng được như
cầu trao đổi khí nên nhanh mệt.
Bài 3: Rễ của thực vật trên cạn sinh
trưởng rất nhanh, đâm sâu và lan tỏa
tới hướng ngườn nước; số lượng lông
hút lớn làm cho bề mặt tiếp xúc giữa
rễ và đất sẽ lớn dẫn đến sự hấp thụ
nước và các ion khoáng được thuận
lợi.
Bài 4: Khi không khí bão hòa hơi
nước, xuất hiện hiện tượng ứ giọt.
Đây là hiện tượng nước thoát ra ngoài
dưới dạng giọt, ứ đọng ở mét lá hoặc
mặt lá.
Cách thoát hơi nước này chứng minh
quá trình hút nước chủ động của rễ
(Động lực hút nước từ đất).
Bài 5: Vụ lúa chiêm từ tháng 1 đến
tháng 5, Lúc lúa đang trong giai đoạn
sinh trưởng và phất triển mạnh (lấp ló
đầu bờ) nên cần nhiều nước và dinh
dưỡng. Khi có mưa và sâm sẽ bổ sung
nguồn nước dồi dào và nguồn đạm từ
thiên nhiên cho cây, giúp cho cây
sinh trưởng rất nhanh (phất cờ mà
lên).
Bài 6: Cơ thể sinh vật là một thể
thống nhất toàn vẹn vì tất cả các cơ
quan bộ phận trong cơ thể đều có mối
liên hẹ mật thiết với nhau. Mặc dù
mỗi cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
đảm nhận một chức năng nhất định
nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến nhau.
Ví dụ: ở thực vật, lá mướn thực hiện
quá trình quang hợp cần có sự hỗ trợ
của các cơ quan như rễ, thân, … Rễ,
thân có mối quan hệ lẫn nhau trong
các hoạt đọng khác của cây. Khi hoạt
động của lá giảm, thoát hơi nước
giảm, sự hút nước của rễ giảm theo,
dẫn đến quang hợp kém, không cung
cấp đủ dinh dưỡng cho các hoạt động
khác của cây, cây sinh trưởng chậm,
ảnh hưởng đến sự ra hoa, hình thành
quả và hạt.
IV. PHỤ LỤC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh
Công cụ đánh
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học.
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau
của người học.
- Gắn với thực tế.
- Hấp dẫn, sinh động.
- Tạo cơ hội thực
hành cho người
học.
- Thu hút được sự tham gia
tích cực của người học.
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung.
giá
Ghi Chú
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Phiếu học tập.
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập.
- Trao đổi, thảo
luận.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
 





