BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    D15.jpg D2.jpg D8.jpg 9.jpg Chau_Au.jpg TG10.jpg CangBien.jpg

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    khoa hoc tu nhien 7 - Ôn tập chủ đề 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SƯU TẦM VÀ CÓ CHỈNH SỬA
    Người gửi: Nguyễn Văn Tiến
    Ngày gửi: 23h:12' 24-09-2024
    Dung lượng: 438.2 KB
    Số lượt tải: 323
    Số lượt thích: 0 người
    Trường: THCS TT
    Tổ:
    Tuần:29
    Tiết: 115

    Họ và tên giáo viên:
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    /04/2023
    /04/2023

    Bài: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7+8
    Môn học: KHTN - Lớp: 7
    Thời gian thực hiện: 01 tiết
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Hệ thống hóa kiến thức về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở
    sinh vật.
    - Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề
    liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp với các thành viên
    trong nhóm và các bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề Trao đổi chất
    và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
    - Năng lực lực giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm,
    tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề; đánh giá được kết quả
    của nhóm trong ôn tập chủ đề.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích , thiết kế được
    sơ đồ tư duy về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật; Vận dụng
    linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề liên quan trong học
    tập và trong cuộc sống.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
    - Hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật.
    - Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
    trong thực tiễn.

    3. Phẩm chất:
    - Hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật.
    - Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
    trong thực tiễn.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:
    - Máy chiếu
    - Hình ảnh kèm theo
    2. Đối với học sinh:
    - Ôn lại kiến thức ở chủ đề 7.
    - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập: Giấy A0; bút dạ …
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu).
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh tự hệ thống hóa được kiến thức về chuyển hóa vật
    chất và năng lượng của sinh vật.
    b) Nội dung:
    - Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy khuyết.
    c)Sản phẩm:
    - HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chuyển hóa
    vật chất và năng lượng của sinh vật
    d)Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Chia lớp thành 6 nhóm: Cho HS quan sát sơ Sơ đồ tư duy
    đồ tư duy khuyết.

    - Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn
    thành vào sơ đồ tư duy khuyết trên giấy A 0
    trong thời gian 10 phút.
    - Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các
    nhóm còn lại trao đổi bài của nhóm mình để
    chấm chéo.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Quan sát sơ đồ tư duy khuyết.
    - Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư
    duy khuyết dựa trên trải nghiệm, vốn kiến thức
    của mình.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại trao
    đổi bài cho nhau, nhận xét phần trình bày của
    nhóm bạn.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ
    đồ tư duy chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang
    điểm để đánh giá ddiemr cho nhóm bạn
    Thang điểm: mỗi nội dung 1 điểm (mỗi ý nhỏ
    0,5 điểm). Phần trình bày 2 điểm
    Sơ đồ tư duy:

    2. Hoạt động 2: Hoạt ôn tập
    a) Mục tiêu:
    - Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học hoàn thành hệ thống bài tập liên quan
    và định hướng phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
    b) Nội dung:
    HS dựa vào kiến thức đã được học trả lời được các bài tập GV đưa ra
    c)Sản phẩm:
    Câu trả lời của HS
    d)Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu kính lúp
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các
    bài tập sau.
    Bài 1: C
    Bài 1: Nguyên liệu của quá trình quang hợp
    gồm các chất nào sau đây:
    A. Khí oxygen và đường.
    B. Đường và nước.
    C. Khí cacbon dioxide, nước và năng lượng ánh
    sáng
    D. Khí cacbon dioxide và nước.
    Bài 2: D
    Bài 2: Sản phẩm hô hấp của tế bào gồm:
    A. Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
    B. Đường, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
    C. Khí cacbon dioxide, nước và đường.
    D. Khí cacbon dioxide, nước và năng lượng
    (ATP + nhiệt).
    Bài 3: A
    Bài 3: Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình
    A. đối lập và có quan hệ chặt chẽ.
    B. đối lập và không có liên quan gì.
    C. tạo ra khí oxygen chủ yếu trong không khí.
    D. tạo ra khí cacbon dioxide chủ yếu trong không
    khí.

    Bài 4: Điền từ/ cụm cừ thích hợp vào chỗ
    trống cho phù hợp.
    Ánh sáng; hữu cơ; vô cơ; oxygen; động vật; thực
    vật; tinh bột; chất béo; cacbon dioxide; quang
    hợp.
    Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng…(1)
    … để biến đổi các chất..(2)..đơn giản (cacbon
    dioxide và nước) thành các chất..(3).. (đường)
    tích lũy dưới dạng..(4)..trong cơ thể..(5).., đồng
    thời tạo ra khí..(6).
    Sản phẩm của quá trình ..(7).. (đường) được sử
    dụng để tạo ra các chất cần thiết cho quá trình
    sinh trưởng và phát triển của cây hoặc có thể
    được tích lũy để sử dụng sau. Khi sử dụng các
    sản phẩm từ thực vật như củ, quả, hạt, … chúng
    ta đang sử dụng năng lượng tích trữ của chúng.
    - Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các
    nhóm còn lại nhận xét bài làm của nhóm bạn.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    Bài 4: (1) ánh sáng; (2)Vô
    cơ; (3)hữu cơ; (4) tinh bột;
    (5) thực vật; (6)oxygen;
    (7)quang hợp.

    - Thảo luận theo nhóm đôi; Hoàn thành bài tập
    được giao dựa trên vốn kiến thức của mình.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại nghe và
    nhận xét đáp án của nhóm bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án
    chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để tự
    đánh giá bài của nhóm mình.
    3+4. Hoạt động 3+4: Hoạt động luyện tập + vận dụng
    a) Mục tiêu:
    - Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
    trong thực tiễn.

    b) Nội dung:
    - HS vận dụng kiến thức đã được học trả lời được các câu hỏi GV đưa ra
    c) Sản phẩm:
    Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Đáp án:
    học tập
    Bài 1: - Để cây hút nước được dễ
    dàng, cần chú ý những biện pháp kỹ
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 người,
    thuật sau:
    hoàn thành các bài tập sau.
    + Xới đất (thoáng khí cây dễ hô hấp),
    Bài 1: Trong trồng trọt để cây hút nước
    làm cỏ (tránh cạnh tranh thức ăn), sục
    được dễ dàng cần chú ý nhũng biện
    bùn (phá vỡ tầng oxi hóa khử của đất,
    pháp kỹ thuật gì? Tại sao không nên
    hạn chết mất dinh dưỡng).
    tưới nước cho cây vào buổi trưa?
    - Không nên tưới nước cho cây vào
    buổi trưa vì:
    Bài 2: Tại sao khi lao động nặng,
    + Buổi trưa, ánh sáng và nhiệt đội cao
    những người ít luyện tập thể lực
    thường thở gấp hơn và nhanh mệt hơn làm cây hô hấp mạnh và cần nhiều
    những người hay luyện tập thể dục thể khí oxygen. Nếu tưới nước sẽ làm đát
    bị nén chặt, cây không lấy được
    thao?
    oxygen phải hô háp kị khí, năng
    Bài 3: Rễ của thực vật trên cạn có đặc
    lượng giảm, đồng thời sinh ra các sản
    điểm hình thái gì thích nghi với chức
    phẩm độclàm cây không hút được
    năng tìm nguồn nước và ion khoáng?
    nước trong khi lá cây vẫn thoát nước
    Bài 4: Khi không khí bão hòa hơi nước, mạnh.
    + Mặt khác, những giọt nước đọng lại
    lượng nước dư thừa do cây hút vào sẽ
    trên lá như 1 thấu kính hấp thụ năng
    được thoát ra ngoài bằng cách nào?
    lượng ánh sáng mặt trời, đốt nóng cây
    Cách thoát hơi nước này chứng minh
    làm cây héo.
    điều gì?
    + Nhiệt độ cao trên mặt đất làm nước
    Bài 5: Hãy giải thích cây nói:
    tưới bốc thành hơi nóng, làm héo lá.
    Bài 2: Người thường xuyên luyện tập
    “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
    thể lực, các cơ quan hô hấp phát triển
    Hễ nghe tiếng sấm phấp cờ mà lên.”
    hơn, sức co giãn tăng lên làm cho thể

    Bài 6: Tại sao nói: “Cơ thể sinh vật là
    một thể thống nhất toàn vẹn”. Hãy lấy
    một ví dụ để làm sáng tỏ nhận định
    trên.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - Thảo luận theo nhóm được phân
    công; Hoàn thành bài tập được giao
    dựa trên hiểu biết và vốn kiến thức của
    mình.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - Cử đại diện trình bày, các nhóm còn
    lại nghe và nhận xét đáp án của nhóm
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra
    đáp án chuẩn, các nhóm khác dựa vào
    thang điểm để tự đánh giá bài của
    nhóm mình.

    tích lồng ngực tăng, giảm nhiều hơn.
    - Những người ít luyện tập thể lực
    phải thở gấp mới đáp ứng được như
    cầu trao đổi khí nên nhanh mệt.
    Bài 3: Rễ của thực vật trên cạn sinh
    trưởng rất nhanh, đâm sâu và lan tỏa
    tới hướng ngườn nước; số lượng lông
    hút lớn làm cho bề mặt tiếp xúc giữa
    rễ và đất sẽ lớn dẫn đến sự hấp thụ
    nước và các ion khoáng được thuận
    lợi.
    Bài 4: Khi không khí bão hòa hơi
    nước, xuất hiện hiện tượng ứ giọt.
    Đây là hiện tượng nước thoát ra ngoài
    dưới dạng giọt, ứ đọng ở mét lá hoặc
    mặt lá.
    Cách thoát hơi nước này chứng minh
    quá trình hút nước chủ động của rễ
    (Động lực hút nước từ đất).
    Bài 5: Vụ lúa chiêm từ tháng 1 đến
    tháng 5, Lúc lúa đang trong giai đoạn
    sinh trưởng và phất triển mạnh (lấp ló
    đầu bờ) nên cần nhiều nước và dinh
    dưỡng. Khi có mưa và sâm sẽ bổ sung
    nguồn nước dồi dào và nguồn đạm từ
    thiên nhiên cho cây, giúp cho cây
    sinh trưởng rất nhanh (phất cờ mà
    lên).
    Bài 6: Cơ thể sinh vật là một thể
    thống nhất toàn vẹn vì tất cả các cơ
    quan bộ phận trong cơ thể đều có mối
    liên hẹ mật thiết với nhau. Mặc dù
    mỗi cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
    đảm nhận một chức năng nhất định
    nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến nhau.
    Ví dụ: ở thực vật, lá mướn thực hiện

    quá trình quang hợp cần có sự hỗ trợ
    của các cơ quan như rễ, thân, … Rễ,
    thân có mối quan hệ lẫn nhau trong
    các hoạt đọng khác của cây. Khi hoạt
    động của lá giảm, thoát hơi nước
    giảm, sự hút nước của rễ giảm theo,
    dẫn đến quang hợp kém, không cung
    cấp đủ dinh dưỡng cho các hoạt động
    khác của cây, cây sinh trưởng chậm,
    ảnh hưởng đến sự ra hoa, hình thành
    quả và hạt.
    IV. PHỤ LỤC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Phương pháp
    Hình thức đánh
    Công cụ đánh
    giá

    đánh giá

    - Thu hút được sự
    tham gia tích cực
    của người học.

    - Sự đa dạng, đáp ứng các
    phong cách học khác nhau
    của người học.

    - Gắn với thực tế.

    - Hấp dẫn, sinh động.

    - Tạo cơ hội thực
    hành cho người
    học.

    - Thu hút được sự tham gia
    tích cực của người học.
    - Phù hợp với mục tiêu, nội
    dung.

    giá

    Ghi Chú

    - Báo cáo thực
    hiện công việc.
    - Phiếu học tập.
    - Hệ thống câu
    hỏi và bài tập.
    - Trao đổi, thảo
    luận.

    Rút kinh nghiệm giờ dạy:
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với các bộ óc tuyệt vời nhất của những thế kỷ đã trôi qua

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THANH AN - XÃ HÀ NAM - TP. HẢI PHÒNG !