KNTT - Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: kieuvan
Người gửi: nguyễn thị kiều vân
Ngày gửi: 23h:47' 05-04-2024
Dung lượng: 753.5 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn: kieuvan
Người gửi: nguyễn thị kiều vân
Ngày gửi: 23h:47' 05-04-2024
Dung lượng: 753.5 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Trường: ............................
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Kiều Vân
Tổ: ..................
BÀI 30: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
Môn: Khoa học tự nhiên Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được vai trò của thoát hơi nước ở lá và hoạt
động đóng, mở của khí khổng. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi
nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên: Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp
thụ, vận chuyển nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào
rễ, lên thân và lá cây. Dựa vào sơ đồ, hình ảnh phân biệt được sự vận chuyển các
chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ: giải thích việc tưới nước
và bón phân hợp lí cho cây).
2. Về năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát thí nghiệm để
tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra con đường vận chuyển,
hấp thụ nước và chất khoáng ở khắp các bộ phận của cây.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo trong các thí nghiệm: vận chuyển nước ở thân cây,
thoát hơi nước ở lá cây.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài
học. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng
ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Máy tính.
- Máy chiếu.
- Video đóng - mở khí khổng.
- Video về vận chuyển các chất trong cây.
1
- Video chứng minh ở lá có nước.
- Video sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.
- Giấy màu.
- PHT.
2. Học sinh
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Tìm hiểu mạch gỗ - mạch rây ở thực vật.
- Thực hiện thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước (đối tượng: cuống cần
tây), đem mẫu vật thật báo cáo tại lớp.
- Thực hiện thí nghiệm thoát hơi nước qua lá, báo cáo kết quả thông qua hình ảnh
hoặc video.
III. Tiến trình dạy học
3.1. Tóm tắt tiến trình dạy học
Tên hoạt động cụ thể
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
(thời gian)
Tiết 1
Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
PP trực quan, PP đàm thoại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự vận PP trực quan, PP dạy học hợp tác, PP
chuyển nước và chất khoáng từ môi dạy học nêu và giải quyết vấn đế
trường ngoài vào rễ (20 phút)
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
PP dạy học dự án
Tiết 2
Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu sự vận PP dạy học trực quan, PP dạy học
chuyển các chất trong cây (10 phút)
hợp tác
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu quá trình PP dạy học trực quan, PP dạy học
thoát hơi nước ở lá (20 phút)
hợp tác
Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
PP dạy học khám phá
Tiết 3
Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số yếu tố Kĩ thuật mảnh ghép, PP dạy học trực
ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất quan
dinh dưỡng ở thực vật (20 phút)
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
2
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
PP dạy học dự án
3.2. Các hoạt động dạy học cụ thể
TIẾT 1
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học
sinh đưa ra những hiểu biết ban đầu về việc sử dụng nước và các chất dinh dưỡng
của cây.
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh và nghiên cứu, đưa ra những ý kiến ban
đầu về nhận định của mình.
- Thực vật thu nhận, sử dụng nước và các chất dinh dưỡng như thế nào?
Giáo viên giới thiệu thí nghiệm cho học sinh, thí nghiệm Gian Van Hen-Môn.
Giáo viên đặt câu hỏi:
(?) Cây xanh không có một “trái tim” để bơm máu đi nuôi cơ thể như ở hầu hết
động vật, vậy các chất cần thiết cho cơ thể (nước, chất khoáng và chất hữu cơ)
được vận chuyển như thế nào trong cây?
c) Sản phẩm: Ý kiến của học sinh về nhận định của Gian Van Hen-Môn: Dinh
dưỡng để cây lớn lên là nước.
d) Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh và giới thiệu thí nghiệm.
“Thế kỉ thứ XVII, Gian Van Hen-Môn (người Bỉ)
đã trồng một cây liễu nhỏ khối lượng ban đầu là
2,25 kg trong một chậu chứa 90 kg đất khô. Chậu
đất được bọc kín để không cho bụi vào. Sau 5 năm
chỉ tưới nước mưa thì khối lượng cây liễu tăng lên
tới 76,1 kg, trong khi đất chỉ mất có 0,1kg. Ông kết
luận chất dinh dưỡng để cây lớn lên là nước.” Kết
luận của ông có đúng không?
Thực vật thu nhận, sử dụng nước và các chất dinh
dưỡng như thế nào?
- Giáo viên đặt vấn đề: Cây xanh không có một “trái
tim” để bơm máu đi nuôi cơ thề như ở hầu hết động
vật, vậy theo em: các chất cần thiết cho cơ thể thực
vật (nước, chất khoáng và chất hữu cơ) được vận
chuyển như thế nào trong cây?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhỏ 2 học sinh,
3
nêu ra ý kiến cá nhân.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và quan sát.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày, những HS
trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày
trước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu sự hấp thụ nước và
khoáng chất từ môi trường ngoài vào rễ (20 phút)
a) Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển
nước và chất khoáng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên
thân cây và lá cây.
b) Nội dung:
-Từ việc quan sát hình 30.1, GV hướng dẫn cho HS nhận biết được quá trình hấp
thụ nước và muối khoáng ở rễ diễn ra như thế nào.
- Học sinh xem đoạn video về trao đổi nước ở thực vật.
(https://youtu.be/1b4F_HH8Juc)
4
- Kết hợp thông tin SGK, hoạt động cá nhân và thảo luận các nội dung trong phiếu
học tập số 1.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Nhờ đặc điểm nào mà rễ cây có thể hút nước và muối khoáng?
– Nhờ một số tế bào biểu bì ở rễ kéo dài tạo thành lông hút. Lông hút có nhiệm
vụ hút nước và muối khoáng trong đất
Câu 2: Quan sát hình 30.1, mô tả con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào
mạch gỗ của cây.
Con đường vận chuyển: Lông hút → Biểu bì →Thịt vỏ → Mạch gỗ ở
rễ → Mạch gỗ ở thân → Mạch gỗ ở lá
Câu 3: Cây hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu nhờ cơ quan nào? Thực vật
thủy sinh hấp thụ nước và muối khoáng qua đâu?
– Cây hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua lông hút của rễ.
– Thực vật thủy sinh hấp thụ nước qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây.
Câu 4: Nêu con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ đất vào
trong rễ cây?
Con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ môi trường đất vào
mạch gỗ của rễ: lông hút hút nước và muối khoáng từ môi trường đất, đi qua
tầng biểu bì, thịt vỏ đến trụ dẫn và vào mạch gỗ
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
I. Sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Sự hấp thụ nước và
- Sau khi xem video, GV phát phiếu học chất khoáng từ môi trường
tập số 1, chia nhóm 2 HS, yêu cầu học sinh ngoài vào rễ
quan sát hình ảnh kết hợp nghiên cứu thông - Nước và chất khoáng hoà tan
tin SGK hoàn thành PHT 1.
trong đất được các tế bào lông hút
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
ở rễ.
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả
lời và ghi chép nội dung.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
5
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn học sinh kết luận con
đường hấp thụ nước và chất khoáng từ
môi trường ngoài vào rễ.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về sự hấp thụ nước và chất khoáng từ
môi trường ngoài vào rễ.
b) Nội dung:
Trò chơi: Ai là họa sĩ.
Tổ chức hoạt động nhóm vẽ con đường hấp thụ nước và chất khoáng từ môi
trường ngoài vào rễ.
c) Sản phẩm:
- Hình ảnh học sinh vẽ trên giấy khổ lớn.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS không sử dụng sách giáo khoa,
vận dụng kiến thức đã học hoạt động nhóm, vẽ
con đường hấp thụ nước và chất khoáng từ môi
trường ngoài vào rễ.
Lưu ý: có chú thích và thuyết minh sản phẩm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tái hiện kiến thức đã học qua sản phẩm vẽ
của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV cho lần lượt các nhóm lên báo cáo sản
phẩm và thuyết minh, nhóm khác nhận xét, góp
ý.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, đánh giá tính thẩm mỹ và đúng đắn
về kiến thức.
6
4. Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung:
- Gv chia lớp thành 4 nhóm, GV hướng dẫn HS về nhà:
+Tự làm thí nghiệm chứng minh nước và chất khoáng hòa tan do rễ hút vào cây.
+ Làm thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước trong cây cần tây.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thí nghiệm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- NV1: GV hướng dẫn HS về nhà làm thí nghiệm
chứng minh phần lớn nước do rễ hút vào cây.
+ Chuẩn bị: lọ hoa thủy tinh hoặc hủ nhựa trong
suốt; nước; hạt phân NPK; nhổ một cây có rễ bất
kì, rửa sạch đất để dễ quan sát.
+ Tiến hành: Hòa phân 3-4 hạt phân vào lọ hoặc
bình nhựa 0,5 lít nước cho đến khi tan hết. Đổ 1
lớp dầu ăn vào để hạn chế hơi nước thoát ra
ngoài. Đánh dấu mực nước ban đầu. Đặt cây có
rễ đã chuẩn bị vào cho ngập hết phần rễ. Sau 2-3
ngày, quan sát sự thay đổi của mực nước. Nhận
xét
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm nộp sản
phẩm qua gmail giáo viên.
- NV2: GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm chứng
minh sự vận chuyển nước trong cây:
+ Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, nước sạch, dao nhỏ,
hai lọ phẩm màu xanh và đỏ, hai cây cần tây dài
khoảng 15cm.
+ Cắt và cắm hai cuốn cần tây có lá vào 2 cốc
nước màu.
+ Đặt cả hai cốc ra chỗ thoáng gió. Thực hiện
trước buổi học từ 5 - 6 tiếng.
- Yêu cầu HS thực hiện: Tiết sau đem sản phẩm
đến lớp, dùng dao cắt ngang hai cuống lá cần tây
7
và quan sát bằng kính lúp, nhận xét, rút ra kết
luận.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS phân công nhiệm vụ cho các thành
viên trong nhóm để tiến hành thí nghiệm theo sự
hướng dẫn của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm.
Tiết 2
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức.
- Đặt vấn đề vào bài.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ GV yêu cầu:
1/ Mô tả con đường nước và chất khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của cây?
2/ Nước được rễ hút vào mạch gỗ, nhưng ở lá cây cũng có nước? Vậy nước ở lá từ
đâu mà có?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành nội dung
câu hỏi 1.
- GV chiếu hình ảnh, video ở lá cây có nước
yêu cầu HS thảo luận cặp đổi để trả lời câu hỏi
2.
(https://youtube.com/shorts/-x8MZOQE-Kc)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân và hoạt động cặp đôi
theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
HS khác nhận xét.
8
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn
nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS.
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học: Nếu động vật có hệ mạch phân bố rộng
khắp cơ thể cùng với hoạt động của tim giúp
vận chuyển dịch tuần hoàn phân bố khắp cơ
thể. Thì ở thực vật, tuy không có tim như hầu
hết các động vật nhưng chúng có hệ mạch giúp
vận chuyển các chất đi khắp cơ thể. Để hiểu rõ
hơn về hệ mạch của thực vật, chúng ta cùng
nghiên cứu trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1.Tìm hiểu sự vận chuyển các chất trong cây (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi
lên) và từ lá xuống các cơ qua trong mạch rây (dòng đi xuống).
- Thực hiện thí nghiệm chứng minh ở thân cây diễn ra sự vận chuyển nước và
chất khoáng hòa tan.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 4 tổ:
- NV1: Học sinh làm TN theo nhóm trước ở nhà:
+ Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, nước sạch, dao nhỏ, hai lọ phẩm màu xanh và đỏ, hai
cây cần tây dài khoảng 15cm.
+ Cắt và cắm hai cuốn cần tây có lá vào 2 cốc nước màu.
+ Đặt cả hai cốc ra chỗ thoáng gió. Thực hiện trước buổi học từ 5 - 6 tiếng.
+ Đem sản phẩm đến lớp, dùng dao cắt ngang hai cuống lá cần tây và quan sát
bằng kính lúp, nhận xét, rút ra kết luận.
- NV2: GV chiếu hình ảnh khoanh 1 đoạn vỏ trên cành cây. Quan sát sự thay đổi
của mép phía trên và phía dưới của vỏ cây khi bị khoanh vỏ sau 1 tháng. Giải thích
hiện tượng và kết luận.
9
Mới khoanh vỏ
Sau 1 tháng khoanh vỏ
- Các chất được vận chuyển trong cây nhờ bộ phận nào?
- NV3: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm vào giấy roky: Hoàn thành bảng 30.1
SGK.
- HS hoạt động nhóm lớn, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm:
- Mẫu vật.
- Câu trả lời của học sinh: con đường vận chuyển các chất trong cây.
- Bảng 30.1
Loại
Hướng vận chuyển Chất được vận Nguồn gốc chất được
mạch
chủ yếu
chuyển
vận chuyển
Mạch gỗ Từ rễ -> lá
Nước,
chất Được rễ hấp thụ từ trong
khoáng
đất
Mạch
Từ lá -> cơ quan tích Chất hữu cơ
Được lá tổng hợp nhờ
rây
lũy, cơ quan cần dùng
quá trình quang hợp
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
II. Sự vận chuyển các chất trong cây
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sự vận chuyển các chất
- GV giao nhiệm vụ học tập:
trong cây
+ Tìm hiểu sự vận chuyển nước và chất - Nước và chất khoáng hoà tan
khoáng thông qua phân tích kết quả thí được vận chuyển theo mạch gỗ
nghiệm.
từ rễ lên các bộ phận khác của
+ Quan sát hình ảnh, video về sự vận chuyển cây (dòng đi lên).
các chất trong cây và sử dụng kiến thức đã học - Chất hữu cơ do lá tổng hợp
về quang hợp ở thực vật chỉ ra con đường vận được vận chuyển đến nơi cán
chuyển chất hữu cơ.
dùng hoặc nơi dự trữ nhờ mạch
(https://youtu.be/qtwcc_ojaD)
rây (dòng đi xuống).
10
+ Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát
hình ảnh 30.2 SGK, kết hợp với kiến thức thu
nhận được từ 2 nhiệm vụ trước để hoàn thiện
bảng 30.1 SGK.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, thống nhất câu trả lời và ghi
chép nội dung.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- NV1,2: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- NV3: GV cho các nhóm treo kết quả thảo
luận lên. Tiến hành theo dõi và nhận xét lẫn
nhau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung sự vận chuyển
các chất trong cây.
2.2.Tìm hiểu quá trình thoát hơi nước ở lá (20 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong
quá trình thoát hơi nước.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin SGK phần III, trang 128, quan sát hình
ảnh 30.3 SGK, video đóng mở khí khổng, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi SGK
để tìm hiểu về hoạt động đóng mở khí khổng và ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS, HS rút ra được cơ chế hoạt động đóng mở của khí khổng và ý
nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.2.1. Tìm hiểu hoạt động đóng mở của khí khổng.
11
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh sgk, video về sự đóng mở khí khổng
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Mô tả quá trình
thoát hơi nước qua khí khổng và cho biết độ mở
của khí khổng phụ thuộc vào yếu tố nào?
(https://youtu.be/wJtIrTAYbFw)
III. Qúa trình thoát hơi nước
ở lá.
1. Hoạt động đóng mở của
khí khổng.
Quá trình thoát hơi nước ở lá
cây phụ thuộc vào sự đóng, mở
của khí khổng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh và - Khi cây đủ nước, tế bào khí
khổng trương nước làm khí
video, thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi:
khổng mở rộng tăng cường
- Khi cây đủ nước, tế bào khí khổng trương nước thoát hơi nước.
làm khí khổng mở rộng tăng cường thoát hơi
- Khi cây thiếu nước tế bào khí
nước.
khổng sẽ xẹp xuống, khí khổng
- Khi cây thiếu nước tế bào khí khổng sẽ xẹp đóng lại => giảm thoát hơi
xuống, khí khổng đóng lại => giảm thoát hơi nước.
nước.
- Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào lượng
nước có trong tế bào khí khổng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một đại diện nhóm bất kì trình bày câu
trả lời, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Sau khi các nhóm hoàn thành phần tình bày của
mình, GV chiếu lại video cho cả lớp cùng quan
sát để chốt kiến thức.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung kiến
thức:
Để phù hợp với chức năng thoát hơi nước, tế bào
khí khổng có cấu tạo đặc biệt, thành tế bào khí
khổng có độ dài không đều nhau nên khi tế bào
trương nước phía thành mỏng sẽ bị căng nhiều
hơn, làm cho khí khổng mở rộng.
- GV yêu cầu HS chốt kiến thức.
12
Hoạt động 2.2.2. Tìm hiểu ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin
phần III.2 SGK trang 128, 129, quan sát hình
30.4 SGK tìm hiểu ý nghĩa của sự thoát hơi nước
ở lá, từ đó, thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi
SGK:
1. Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật
và đối với môi trường?
2. Tại sao vào những ngày hè nắng nóng, khi
đứng dưới bóng cây, chúng ta có cảm giác mát
mẻ, dễ chịu?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin
sgk, ghi nhớ thông tin, thảo luận nhóm hoàn
thành các câu hỏi:
1. Thoát hơi nước là động lực trên của dòng
mạch gỗ, đóng vai trò như lực kéo, giúp nước và
chất khoáng vận chuyển trong thân.
- Khí khổng mở ra giúp hơi nước thoát ra, đồng
thời giúp khí CO2 đi vào lá cung cấp nguyên liệu
cho quá trình quang hợp và giải phóng O2 ra
ngoài
.
- Thoát hơi nước giúp điều hòa nhiệt độ cho cây,
làm mát không khí xung quanh.
2. Vào những ngày hè nắng nóng, đứng dưới
bóng cây thấy mát mẻ dễ chịu vì cây thoát hơi
nước ra ngoài không khí, làm hạ nhiệt độ không
khí, ngoài ra cây quang hợp tạo ra khí O2 giúp
quá trình hô hấp của chúng ta thuận lợi hơn.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời đại diện nhóm bất kỳ trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
13
2. ý nghĩa của sự thoát hơi
nước của lá
- Thoát hơi nước ở lá góp phần
vận chuyển nước và chất
khoáng trong cây, điều hòa
nhiệt độ cho cây, làm mát
không khí xung quanh, giúp khí
CO2 đi vào bên trong lá và giải
phóng khí O2 ra ngoài môi
trường.
sung hoàn thiện câu trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, cho HS quan sát
lại sơ đồ quá trình hút nước và thoát hơi nước của
cây, nhấn mạnh vai trò quan trọng của quá trình
thoát hơi nước đối với quá trình vận chuyển nước
trong thân và quang hợp của cây xanh.
- GV yêu cầu HS chốt lại kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về quá trình thoát hơi nước.
b) Nội dung:
- GV nêu câu hỏi bài tập, yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học về sự thoát hơi
nước của lá để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành bài tập vào vở.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học trả
lời câu hỏi:
1. Một bạn HS sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ bề
mặt lá thấy thấp hơn 0.5 – 1◦ C so với nhiệt độ
môi trường. Em hãy giải thích nguyên nhân dẫn
đến sự chênh lệch đó?
2. Tại sao người ta lại tưới nước nhiều hơn cho
cây trồng vào những ngày hè nắng nóng?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về sự thoát hơi
nước hoàn thành bài tập vào vở:
1. Do ở lá diễn ra quá trình thoát hơi nước, nước
bay hơi làm giảm nhiệt độ bề mặt lá, do đó nhiệt
14
độ ở bề mặt lá sẽ thấp hơn nhiệt độ môi trường.
2. Vào những ngày hè nóng bức, cây sẽ thoát hơi
nước nhiều để làm giảm nhiệt độ bề mặt lá, do đó
cần tưới nhiều nước hơn cho cây để bù lại lượng
nước bị mất qua quá trình thoát hơi nước nếu
không cây sẽ bị khô héo.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kỳ trình bày đáp án, HS khác
lắng nghe, nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, đánh giá, đưa đáp án đúng, yêu cầu
HS hoàn thành vào vở.
4. n Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS về nhà tự làm thí nghiệm chứng minh phần lớn nước do rễ hút
vào cây bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá.
+ Chuẩn bị 2 bao nilong trong suốt và 2 cây cùng loài, cùng kích cỡ, có đủ rễ cây
(1 chậu để nguyên lá và một chậu cắt bỏ hoàn toàn lá cây), 2 lọ thủy tinh đựng
nước ngang nhau.
+ Đặt 2 cây vào trong lọ thủy tinh chứa nước, đổ dầu ăn lên phía trên để ngăn cản
sự bóc hơi nước.
+ Trùm túi nilong lên 2 chậu cây, buộc kĩ miệng túi, quan sát hiện tượng sau 6 giờ.
+ Chụp hình ảnh hoặc quay video quá trình thực hiện, báo cáo tại lớp.
+ Giải thích hiện tượng, kết luận.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thí nghiệm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
15
- GV hướng dẫn HS về nhà làm thí nghiệm
chứng minh phần lớn nước do rễ hút vào cây bị
mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm, chụp
ảnh hoặc quay video quá trình thực hiện và kết
quả để tiết sau trình bày trên lớp.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS phân công nhiệm vụ cho các
thành viên trong nhóm để tiến hành thí nghiệm
theo sự hướng dẫn của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm (Trình bày ở tiết sau)
Tiết 3
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức đã học, tạo cho HS hứng thú tìm hiểu bài
mới.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi:
+ Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với thực vật?
+ Nước và các chất dinh dưỡng được vận chuyển trong cây như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát 2 hình ảnh về hình 1: hạn hán và hình 2: ngập lụt ở
miền Trung và Nam bộ. Thảo luận về hậu quả của 2 hiện tượng này đối với cây
trồng và giải thích tại sao hạn hán và ngập lụt lại gây ra hậu quả đó.
16
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm. (1,2,3,4):
+ Nhóm 1,2: hoàn thành câu hỏi và yêu cầu đối với hình
1.
+ Nhóm 3,4: hoàn thành câu hỏi và yêu cầu đối với hình
2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS bất kỳ trình bày, HS khác lắng nghe, nhận
xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, cho điểm.
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: có
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và
chất dinh dưỡng ở thực vật, đó là những yếu tố nào?
Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các yếu tố đó
nhằm giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất
-> cùng tìm hiểu.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Một sô yếu tố chủ yêu ảnh hưởng
đến trao đối nước và chất dinh dưỡng ở thực vật (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật.
- Thiết kế được thí nghiệm chứng minh các nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước
và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
17
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc theo nhóm quan sát hình ảnh môi trường, nghiên cứu thông
tin trong SGK, nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến trao dổi nước và chất dinh
dưỡng ở thực vật.
- HS hoạt động nhóm và sử dụng kiến thức thực tiễn của mình để trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên tổ chức cho lớp chơi trò chơi: “ VÒNG QUAY TRI THỨC”
- Giáo viên phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 5 thành viên).
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò và biểu hiện của yếu tố ánh sáng đến quá trình trao
đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về vai trò và biểu hiện của yếu tố nhiệt độ đến quá trình trao
đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về vai trò và biểu hiện của yếu tố độ ẩm đất và không khí đến
quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về vai trò và biểu hiện của yếu tố độ tơi xốp của đất đến quá
trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia (5 phút)
Giáo viên giao cho mỗi bạn trong nhóm một vòng đeo tay có màu khác nhau. Giáo
viên yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu về nhiệm vụ đã được phân công. Cùng với đó,
mỗi HS cũng sẽ có 1 phiếu học tập, trong phiếu học tập sẽ có 2 phần: 1 phần đánh
giá nhóm thuyết trình và 1 phần kết luận để sử dụng cho vòng 2.
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép (10 phút)
Giáo viên yêu cầu học sinh tạo nhóm mới (mỗi nhóm là một màu sao cho mỗi
nhóm có ít nhất 1 chuyên gia ở vòng 1). Giáo viên sẽ đặt 4 lá cờ với các màu khác
nhau ở 4 góc lớp. Sau đó, các học sinh sẽ di chuyển về lá cờ có cùng màu với màu
vòng đeo tay của mình.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mảnh
ghép chia sẻ đầy đủ với nhau.
Sau khi tất cả các thành viên chia sẻ, các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống
nhất phương án giải quyết nhiệm vụ đồng thời ghi lại kết luận và đánh giá các
nhóm chia sẻ với các tiêu chí trong phiếu học tập số 2.
18
PHIẾU HỌC TẬP 2
Họ và tên: …………………………….
Lớp: …………………….
Câu 1. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất dinh dưỡng
ở thực vật
Yếu tố ảnh Biểu hiện và minh họa
hưởng
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ ẩm đất và
không khí
Độ tơi xốp
của đất
Câu 2. Bảng đánh giá phần trình bày củ các nhóm
Nhóm trình bày Thành viên trình Hình thức
bày
Kỹ năng trình
bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện như phần chuyển giao.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- Giáo viên gọi học sinh trình bày phần kết luận đã ghi ở phiếu học tập.
- Giáo viên gọi học sinh trả lời các câu hỏi ở phần chuyển giao nhiệm vụ.
- Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh.
- Giáo viên chốt lại kiến thức.
19
3. Hoạt động 3. Luyện tập: Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng ở thực vật vào thực tiễn. (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào
thực tiễn trồng, chăm sóc và bảo vệ cây.
- Tổng kết nội dung bài học.
b) Nội dung:
* Hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt cần làm gì?
2. Vì sao khi di chuyển cây đi trồng ở nơi khác, người ta thường cắt bớt một phần
cành, lá?
3. Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khi thấp hoặc những ngày nắng
nóng cần phải tưới nhiều nước cho cây?
4. Bài tập: Nối tương ứng thông tin trong cột A với thông tin hợp lý trong cột B và
giải thích
1. Cây non, cây mới trồng
a. tăng cường bón phân hữu cơ,
nhiều chất mùn tăng khả năng giữ
nước và khoáng
2. Sau mưa lớn, đất bị ngập nước
b. cung cấp đủ nước
3. Trời hanh khô, không mưa
c. bón nhiều phân kali, tăng cường
đậu quả, quả chắc, mẩy.
4. Khi bón phân cho cây
d. khơi rãnh tiêu nước.
5. Vùng đất cát
e. che bớt nắng, ngắt bớt lá ở những
cây lớn.
6. Trồng lúa (lấy hạt)
f. theo dõi để hồi phục bộ rễ bị tổn
thương.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
20
V. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực
vật vào thực tiễn.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập yêu cầu HS trả lời
câu hỏi tình huống 1.
- Hoàn thành bảng ghép nối và giải thích phương
án trả lời. Qua đó hoàn thành câu hỏi 2,3.
- Liên hệ thêm các biện pháp khác được sử dụng
trong thực tế.
V. Vận dụng hiểu biết
về trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn.
- Mỗi loài thực vật khác
nhau có nhu cầu khác
nhau về nước, ánh sáng,
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
chất dinh dưỡng. Đề cây
HS thảo luận nhóm nhỏ, thống nhất câu trả lời và trổng sinh trưởng và phát
ghi chép nội dung.
triển tốt, cho năng suất
cao cần tưới nước, bón
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một phân hợp lý cho cây.
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Khuyến khích học sinh tìm hiểu tự nhiên, áp dụng kiến thức đã học giải quyết
tình huống thực tiễn.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố
(ánh sáng, nhiệt độ….) đối với sự thoát hơi nước, quay video trao đổi:
+ Chuẩn bị: bao nilong trong suốt, bao nilon đen, dây buộc, 2 chậu cây giống
nhau, được trồng cùng nhau, chế độ chăm sóc tương đương nhau.
+ Tiến hành TN:
Chuẩn bị 2 chậu cây giống nhau, được đặt cùng một vị trí. Một chậu trùm túi nilon
trong suốt, một chậu trùm túi nilon đen, buộc kín miệng các túi. Quan sát và theo
21
dõi hiện tượng của 2 thí nghiệm trên sau 1 giờ, 3 giờ và một ngày. Viết báo cáo kết
quả thí nghiệm.
c) Sản phẩm:
- Báo cáo kết quả thí nghiệm.
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tên thí nghiệm: …………………………………………………………...
Ngày … tháng … năm …
Tên nhóm: ……………….
1. Mục đích thí nghiệm: ……………………………………………….
2. Chuẩn bị thí nghiệm:
Mẫu vật: ……………………..
Dụng cụ: ……………………..
3. Các bước tiến hành: ………………………………………………….
4. Giải thích thí nghiệm: ………………………………………………
5. Kết luận: ………………………………………………………………
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về nhà làm thí nghiệm
chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố (ánh
sáng, nhiệt độ….) đối với sự thoát hơi nước.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm.
*Thực hiện nhiệm v...
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Kiều Vân
Tổ: ..................
BÀI 30: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
Môn: Khoa học tự nhiên Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được vai trò của thoát hơi nước ở lá và hoạt
động đóng, mở của khí khổng. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi
nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên: Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp
thụ, vận chuyển nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào
rễ, lên thân và lá cây. Dựa vào sơ đồ, hình ảnh phân biệt được sự vận chuyển các
chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ: giải thích việc tưới nước
và bón phân hợp lí cho cây).
2. Về năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát thí nghiệm để
tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra con đường vận chuyển,
hấp thụ nước và chất khoáng ở khắp các bộ phận của cây.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo trong các thí nghiệm: vận chuyển nước ở thân cây,
thoát hơi nước ở lá cây.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài
học. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng
ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Máy tính.
- Máy chiếu.
- Video đóng - mở khí khổng.
- Video về vận chuyển các chất trong cây.
1
- Video chứng minh ở lá có nước.
- Video sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.
- Giấy màu.
- PHT.
2. Học sinh
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Tìm hiểu mạch gỗ - mạch rây ở thực vật.
- Thực hiện thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước (đối tượng: cuống cần
tây), đem mẫu vật thật báo cáo tại lớp.
- Thực hiện thí nghiệm thoát hơi nước qua lá, báo cáo kết quả thông qua hình ảnh
hoặc video.
III. Tiến trình dạy học
3.1. Tóm tắt tiến trình dạy học
Tên hoạt động cụ thể
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
(thời gian)
Tiết 1
Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
PP trực quan, PP đàm thoại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự vận PP trực quan, PP dạy học hợp tác, PP
chuyển nước và chất khoáng từ môi dạy học nêu và giải quyết vấn đế
trường ngoài vào rễ (20 phút)
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
PP dạy học dự án
Tiết 2
Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu sự vận PP dạy học trực quan, PP dạy học
chuyển các chất trong cây (10 phút)
hợp tác
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu quá trình PP dạy học trực quan, PP dạy học
thoát hơi nước ở lá (20 phút)
hợp tác
Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
PP dạy học khám phá
Tiết 3
Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số yếu tố Kĩ thuật mảnh ghép, PP dạy học trực
ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất quan
dinh dưỡng ở thực vật (20 phút)
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
PP dạy học giải quyết vấn đề
2
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
PP dạy học dự án
3.2. Các hoạt động dạy học cụ thể
TIẾT 1
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học
sinh đưa ra những hiểu biết ban đầu về việc sử dụng nước và các chất dinh dưỡng
của cây.
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh và nghiên cứu, đưa ra những ý kiến ban
đầu về nhận định của mình.
- Thực vật thu nhận, sử dụng nước và các chất dinh dưỡng như thế nào?
Giáo viên giới thiệu thí nghiệm cho học sinh, thí nghiệm Gian Van Hen-Môn.
Giáo viên đặt câu hỏi:
(?) Cây xanh không có một “trái tim” để bơm máu đi nuôi cơ thể như ở hầu hết
động vật, vậy các chất cần thiết cho cơ thể (nước, chất khoáng và chất hữu cơ)
được vận chuyển như thế nào trong cây?
c) Sản phẩm: Ý kiến của học sinh về nhận định của Gian Van Hen-Môn: Dinh
dưỡng để cây lớn lên là nước.
d) Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh và giới thiệu thí nghiệm.
“Thế kỉ thứ XVII, Gian Van Hen-Môn (người Bỉ)
đã trồng một cây liễu nhỏ khối lượng ban đầu là
2,25 kg trong một chậu chứa 90 kg đất khô. Chậu
đất được bọc kín để không cho bụi vào. Sau 5 năm
chỉ tưới nước mưa thì khối lượng cây liễu tăng lên
tới 76,1 kg, trong khi đất chỉ mất có 0,1kg. Ông kết
luận chất dinh dưỡng để cây lớn lên là nước.” Kết
luận của ông có đúng không?
Thực vật thu nhận, sử dụng nước và các chất dinh
dưỡng như thế nào?
- Giáo viên đặt vấn đề: Cây xanh không có một “trái
tim” để bơm máu đi nuôi cơ thề như ở hầu hết động
vật, vậy theo em: các chất cần thiết cho cơ thể thực
vật (nước, chất khoáng và chất hữu cơ) được vận
chuyển như thế nào trong cây?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhỏ 2 học sinh,
3
nêu ra ý kiến cá nhân.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và quan sát.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày, những HS
trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày
trước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu sự hấp thụ nước và
khoáng chất từ môi trường ngoài vào rễ (20 phút)
a) Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển
nước và chất khoáng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên
thân cây và lá cây.
b) Nội dung:
-Từ việc quan sát hình 30.1, GV hướng dẫn cho HS nhận biết được quá trình hấp
thụ nước và muối khoáng ở rễ diễn ra như thế nào.
- Học sinh xem đoạn video về trao đổi nước ở thực vật.
(https://youtu.be/1b4F_HH8Juc)
4
- Kết hợp thông tin SGK, hoạt động cá nhân và thảo luận các nội dung trong phiếu
học tập số 1.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Nhờ đặc điểm nào mà rễ cây có thể hút nước và muối khoáng?
– Nhờ một số tế bào biểu bì ở rễ kéo dài tạo thành lông hút. Lông hút có nhiệm
vụ hút nước và muối khoáng trong đất
Câu 2: Quan sát hình 30.1, mô tả con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào
mạch gỗ của cây.
Con đường vận chuyển: Lông hút → Biểu bì →Thịt vỏ → Mạch gỗ ở
rễ → Mạch gỗ ở thân → Mạch gỗ ở lá
Câu 3: Cây hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu nhờ cơ quan nào? Thực vật
thủy sinh hấp thụ nước và muối khoáng qua đâu?
– Cây hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua lông hút của rễ.
– Thực vật thủy sinh hấp thụ nước qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây.
Câu 4: Nêu con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ đất vào
trong rễ cây?
Con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ môi trường đất vào
mạch gỗ của rễ: lông hút hút nước và muối khoáng từ môi trường đất, đi qua
tầng biểu bì, thịt vỏ đến trụ dẫn và vào mạch gỗ
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
I. Sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Sự hấp thụ nước và
- Sau khi xem video, GV phát phiếu học chất khoáng từ môi trường
tập số 1, chia nhóm 2 HS, yêu cầu học sinh ngoài vào rễ
quan sát hình ảnh kết hợp nghiên cứu thông - Nước và chất khoáng hoà tan
tin SGK hoàn thành PHT 1.
trong đất được các tế bào lông hút
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
ở rễ.
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả
lời và ghi chép nội dung.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
5
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn học sinh kết luận con
đường hấp thụ nước và chất khoáng từ
môi trường ngoài vào rễ.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về sự hấp thụ nước và chất khoáng từ
môi trường ngoài vào rễ.
b) Nội dung:
Trò chơi: Ai là họa sĩ.
Tổ chức hoạt động nhóm vẽ con đường hấp thụ nước và chất khoáng từ môi
trường ngoài vào rễ.
c) Sản phẩm:
- Hình ảnh học sinh vẽ trên giấy khổ lớn.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS không sử dụng sách giáo khoa,
vận dụng kiến thức đã học hoạt động nhóm, vẽ
con đường hấp thụ nước và chất khoáng từ môi
trường ngoài vào rễ.
Lưu ý: có chú thích và thuyết minh sản phẩm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tái hiện kiến thức đã học qua sản phẩm vẽ
của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV cho lần lượt các nhóm lên báo cáo sản
phẩm và thuyết minh, nhóm khác nhận xét, góp
ý.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, đánh giá tính thẩm mỹ và đúng đắn
về kiến thức.
6
4. Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung:
- Gv chia lớp thành 4 nhóm, GV hướng dẫn HS về nhà:
+Tự làm thí nghiệm chứng minh nước và chất khoáng hòa tan do rễ hút vào cây.
+ Làm thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước trong cây cần tây.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thí nghiệm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- NV1: GV hướng dẫn HS về nhà làm thí nghiệm
chứng minh phần lớn nước do rễ hút vào cây.
+ Chuẩn bị: lọ hoa thủy tinh hoặc hủ nhựa trong
suốt; nước; hạt phân NPK; nhổ một cây có rễ bất
kì, rửa sạch đất để dễ quan sát.
+ Tiến hành: Hòa phân 3-4 hạt phân vào lọ hoặc
bình nhựa 0,5 lít nước cho đến khi tan hết. Đổ 1
lớp dầu ăn vào để hạn chế hơi nước thoát ra
ngoài. Đánh dấu mực nước ban đầu. Đặt cây có
rễ đã chuẩn bị vào cho ngập hết phần rễ. Sau 2-3
ngày, quan sát sự thay đổi của mực nước. Nhận
xét
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm nộp sản
phẩm qua gmail giáo viên.
- NV2: GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm chứng
minh sự vận chuyển nước trong cây:
+ Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, nước sạch, dao nhỏ,
hai lọ phẩm màu xanh và đỏ, hai cây cần tây dài
khoảng 15cm.
+ Cắt và cắm hai cuốn cần tây có lá vào 2 cốc
nước màu.
+ Đặt cả hai cốc ra chỗ thoáng gió. Thực hiện
trước buổi học từ 5 - 6 tiếng.
- Yêu cầu HS thực hiện: Tiết sau đem sản phẩm
đến lớp, dùng dao cắt ngang hai cuống lá cần tây
7
và quan sát bằng kính lúp, nhận xét, rút ra kết
luận.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS phân công nhiệm vụ cho các thành
viên trong nhóm để tiến hành thí nghiệm theo sự
hướng dẫn của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm.
Tiết 2
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức.
- Đặt vấn đề vào bài.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ GV yêu cầu:
1/ Mô tả con đường nước và chất khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của cây?
2/ Nước được rễ hút vào mạch gỗ, nhưng ở lá cây cũng có nước? Vậy nước ở lá từ
đâu mà có?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành nội dung
câu hỏi 1.
- GV chiếu hình ảnh, video ở lá cây có nước
yêu cầu HS thảo luận cặp đổi để trả lời câu hỏi
2.
(https://youtube.com/shorts/-x8MZOQE-Kc)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân và hoạt động cặp đôi
theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
HS khác nhận xét.
8
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn
nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS.
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học: Nếu động vật có hệ mạch phân bố rộng
khắp cơ thể cùng với hoạt động của tim giúp
vận chuyển dịch tuần hoàn phân bố khắp cơ
thể. Thì ở thực vật, tuy không có tim như hầu
hết các động vật nhưng chúng có hệ mạch giúp
vận chuyển các chất đi khắp cơ thể. Để hiểu rõ
hơn về hệ mạch của thực vật, chúng ta cùng
nghiên cứu trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1.Tìm hiểu sự vận chuyển các chất trong cây (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi
lên) và từ lá xuống các cơ qua trong mạch rây (dòng đi xuống).
- Thực hiện thí nghiệm chứng minh ở thân cây diễn ra sự vận chuyển nước và
chất khoáng hòa tan.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 4 tổ:
- NV1: Học sinh làm TN theo nhóm trước ở nhà:
+ Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, nước sạch, dao nhỏ, hai lọ phẩm màu xanh và đỏ, hai
cây cần tây dài khoảng 15cm.
+ Cắt và cắm hai cuốn cần tây có lá vào 2 cốc nước màu.
+ Đặt cả hai cốc ra chỗ thoáng gió. Thực hiện trước buổi học từ 5 - 6 tiếng.
+ Đem sản phẩm đến lớp, dùng dao cắt ngang hai cuống lá cần tây và quan sát
bằng kính lúp, nhận xét, rút ra kết luận.
- NV2: GV chiếu hình ảnh khoanh 1 đoạn vỏ trên cành cây. Quan sát sự thay đổi
của mép phía trên và phía dưới của vỏ cây khi bị khoanh vỏ sau 1 tháng. Giải thích
hiện tượng và kết luận.
9
Mới khoanh vỏ
Sau 1 tháng khoanh vỏ
- Các chất được vận chuyển trong cây nhờ bộ phận nào?
- NV3: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm vào giấy roky: Hoàn thành bảng 30.1
SGK.
- HS hoạt động nhóm lớn, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm:
- Mẫu vật.
- Câu trả lời của học sinh: con đường vận chuyển các chất trong cây.
- Bảng 30.1
Loại
Hướng vận chuyển Chất được vận Nguồn gốc chất được
mạch
chủ yếu
chuyển
vận chuyển
Mạch gỗ Từ rễ -> lá
Nước,
chất Được rễ hấp thụ từ trong
khoáng
đất
Mạch
Từ lá -> cơ quan tích Chất hữu cơ
Được lá tổng hợp nhờ
rây
lũy, cơ quan cần dùng
quá trình quang hợp
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
II. Sự vận chuyển các chất trong cây
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sự vận chuyển các chất
- GV giao nhiệm vụ học tập:
trong cây
+ Tìm hiểu sự vận chuyển nước và chất - Nước và chất khoáng hoà tan
khoáng thông qua phân tích kết quả thí được vận chuyển theo mạch gỗ
nghiệm.
từ rễ lên các bộ phận khác của
+ Quan sát hình ảnh, video về sự vận chuyển cây (dòng đi lên).
các chất trong cây và sử dụng kiến thức đã học - Chất hữu cơ do lá tổng hợp
về quang hợp ở thực vật chỉ ra con đường vận được vận chuyển đến nơi cán
chuyển chất hữu cơ.
dùng hoặc nơi dự trữ nhờ mạch
(https://youtu.be/qtwcc_ojaD)
rây (dòng đi xuống).
10
+ Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát
hình ảnh 30.2 SGK, kết hợp với kiến thức thu
nhận được từ 2 nhiệm vụ trước để hoàn thiện
bảng 30.1 SGK.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, thống nhất câu trả lời và ghi
chép nội dung.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- NV1,2: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- NV3: GV cho các nhóm treo kết quả thảo
luận lên. Tiến hành theo dõi và nhận xét lẫn
nhau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung sự vận chuyển
các chất trong cây.
2.2.Tìm hiểu quá trình thoát hơi nước ở lá (20 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong
quá trình thoát hơi nước.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin SGK phần III, trang 128, quan sát hình
ảnh 30.3 SGK, video đóng mở khí khổng, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi SGK
để tìm hiểu về hoạt động đóng mở khí khổng và ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS, HS rút ra được cơ chế hoạt động đóng mở của khí khổng và ý
nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.2.1. Tìm hiểu hoạt động đóng mở của khí khổng.
11
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh sgk, video về sự đóng mở khí khổng
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Mô tả quá trình
thoát hơi nước qua khí khổng và cho biết độ mở
của khí khổng phụ thuộc vào yếu tố nào?
(https://youtu.be/wJtIrTAYbFw)
III. Qúa trình thoát hơi nước
ở lá.
1. Hoạt động đóng mở của
khí khổng.
Quá trình thoát hơi nước ở lá
cây phụ thuộc vào sự đóng, mở
của khí khổng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh và - Khi cây đủ nước, tế bào khí
khổng trương nước làm khí
video, thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi:
khổng mở rộng tăng cường
- Khi cây đủ nước, tế bào khí khổng trương nước thoát hơi nước.
làm khí khổng mở rộng tăng cường thoát hơi
- Khi cây thiếu nước tế bào khí
nước.
khổng sẽ xẹp xuống, khí khổng
- Khi cây thiếu nước tế bào khí khổng sẽ xẹp đóng lại => giảm thoát hơi
xuống, khí khổng đóng lại => giảm thoát hơi nước.
nước.
- Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào lượng
nước có trong tế bào khí khổng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một đại diện nhóm bất kì trình bày câu
trả lời, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Sau khi các nhóm hoàn thành phần tình bày của
mình, GV chiếu lại video cho cả lớp cùng quan
sát để chốt kiến thức.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung kiến
thức:
Để phù hợp với chức năng thoát hơi nước, tế bào
khí khổng có cấu tạo đặc biệt, thành tế bào khí
khổng có độ dài không đều nhau nên khi tế bào
trương nước phía thành mỏng sẽ bị căng nhiều
hơn, làm cho khí khổng mở rộng.
- GV yêu cầu HS chốt kiến thức.
12
Hoạt động 2.2.2. Tìm hiểu ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin
phần III.2 SGK trang 128, 129, quan sát hình
30.4 SGK tìm hiểu ý nghĩa của sự thoát hơi nước
ở lá, từ đó, thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi
SGK:
1. Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật
và đối với môi trường?
2. Tại sao vào những ngày hè nắng nóng, khi
đứng dưới bóng cây, chúng ta có cảm giác mát
mẻ, dễ chịu?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin
sgk, ghi nhớ thông tin, thảo luận nhóm hoàn
thành các câu hỏi:
1. Thoát hơi nước là động lực trên của dòng
mạch gỗ, đóng vai trò như lực kéo, giúp nước và
chất khoáng vận chuyển trong thân.
- Khí khổng mở ra giúp hơi nước thoát ra, đồng
thời giúp khí CO2 đi vào lá cung cấp nguyên liệu
cho quá trình quang hợp và giải phóng O2 ra
ngoài
.
- Thoát hơi nước giúp điều hòa nhiệt độ cho cây,
làm mát không khí xung quanh.
2. Vào những ngày hè nắng nóng, đứng dưới
bóng cây thấy mát mẻ dễ chịu vì cây thoát hơi
nước ra ngoài không khí, làm hạ nhiệt độ không
khí, ngoài ra cây quang hợp tạo ra khí O2 giúp
quá trình hô hấp của chúng ta thuận lợi hơn.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời đại diện nhóm bất kỳ trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
13
2. ý nghĩa của sự thoát hơi
nước của lá
- Thoát hơi nước ở lá góp phần
vận chuyển nước và chất
khoáng trong cây, điều hòa
nhiệt độ cho cây, làm mát
không khí xung quanh, giúp khí
CO2 đi vào bên trong lá và giải
phóng khí O2 ra ngoài môi
trường.
sung hoàn thiện câu trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, cho HS quan sát
lại sơ đồ quá trình hút nước và thoát hơi nước của
cây, nhấn mạnh vai trò quan trọng của quá trình
thoát hơi nước đối với quá trình vận chuyển nước
trong thân và quang hợp của cây xanh.
- GV yêu cầu HS chốt lại kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về quá trình thoát hơi nước.
b) Nội dung:
- GV nêu câu hỏi bài tập, yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học về sự thoát hơi
nước của lá để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành bài tập vào vở.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học trả
lời câu hỏi:
1. Một bạn HS sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ bề
mặt lá thấy thấp hơn 0.5 – 1◦ C so với nhiệt độ
môi trường. Em hãy giải thích nguyên nhân dẫn
đến sự chênh lệch đó?
2. Tại sao người ta lại tưới nước nhiều hơn cho
cây trồng vào những ngày hè nắng nóng?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về sự thoát hơi
nước hoàn thành bài tập vào vở:
1. Do ở lá diễn ra quá trình thoát hơi nước, nước
bay hơi làm giảm nhiệt độ bề mặt lá, do đó nhiệt
14
độ ở bề mặt lá sẽ thấp hơn nhiệt độ môi trường.
2. Vào những ngày hè nóng bức, cây sẽ thoát hơi
nước nhiều để làm giảm nhiệt độ bề mặt lá, do đó
cần tưới nhiều nước hơn cho cây để bù lại lượng
nước bị mất qua quá trình thoát hơi nước nếu
không cây sẽ bị khô héo.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kỳ trình bày đáp án, HS khác
lắng nghe, nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, đánh giá, đưa đáp án đúng, yêu cầu
HS hoàn thành vào vở.
4. n Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS về nhà tự làm thí nghiệm chứng minh phần lớn nước do rễ hút
vào cây bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá.
+ Chuẩn bị 2 bao nilong trong suốt và 2 cây cùng loài, cùng kích cỡ, có đủ rễ cây
(1 chậu để nguyên lá và một chậu cắt bỏ hoàn toàn lá cây), 2 lọ thủy tinh đựng
nước ngang nhau.
+ Đặt 2 cây vào trong lọ thủy tinh chứa nước, đổ dầu ăn lên phía trên để ngăn cản
sự bóc hơi nước.
+ Trùm túi nilong lên 2 chậu cây, buộc kĩ miệng túi, quan sát hiện tượng sau 6 giờ.
+ Chụp hình ảnh hoặc quay video quá trình thực hiện, báo cáo tại lớp.
+ Giải thích hiện tượng, kết luận.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thí nghiệm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
15
- GV hướng dẫn HS về nhà làm thí nghiệm
chứng minh phần lớn nước do rễ hút vào cây bị
mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm, chụp
ảnh hoặc quay video quá trình thực hiện và kết
quả để tiết sau trình bày trên lớp.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS phân công nhiệm vụ cho các
thành viên trong nhóm để tiến hành thí nghiệm
theo sự hướng dẫn của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm (Trình bày ở tiết sau)
Tiết 3
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức đã học, tạo cho HS hứng thú tìm hiểu bài
mới.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi:
+ Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với thực vật?
+ Nước và các chất dinh dưỡng được vận chuyển trong cây như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát 2 hình ảnh về hình 1: hạn hán và hình 2: ngập lụt ở
miền Trung và Nam bộ. Thảo luận về hậu quả của 2 hiện tượng này đối với cây
trồng và giải thích tại sao hạn hán và ngập lụt lại gây ra hậu quả đó.
16
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm. (1,2,3,4):
+ Nhóm 1,2: hoàn thành câu hỏi và yêu cầu đối với hình
1.
+ Nhóm 3,4: hoàn thành câu hỏi và yêu cầu đối với hình
2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS bất kỳ trình bày, HS khác lắng nghe, nhận
xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, cho điểm.
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: có
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và
chất dinh dưỡng ở thực vật, đó là những yếu tố nào?
Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các yếu tố đó
nhằm giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất
-> cùng tìm hiểu.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Một sô yếu tố chủ yêu ảnh hưởng
đến trao đối nước và chất dinh dưỡng ở thực vật (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật.
- Thiết kế được thí nghiệm chứng minh các nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước
và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
17
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc theo nhóm quan sát hình ảnh môi trường, nghiên cứu thông
tin trong SGK, nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến trao dổi nước và chất dinh
dưỡng ở thực vật.
- HS hoạt động nhóm và sử dụng kiến thức thực tiễn của mình để trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên tổ chức cho lớp chơi trò chơi: “ VÒNG QUAY TRI THỨC”
- Giáo viên phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 5 thành viên).
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò và biểu hiện của yếu tố ánh sáng đến quá trình trao
đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về vai trò và biểu hiện của yếu tố nhiệt độ đến quá trình trao
đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về vai trò và biểu hiện của yếu tố độ ẩm đất và không khí đến
quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về vai trò và biểu hiện của yếu tố độ tơi xốp của đất đến quá
trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia (5 phút)
Giáo viên giao cho mỗi bạn trong nhóm một vòng đeo tay có màu khác nhau. Giáo
viên yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu về nhiệm vụ đã được phân công. Cùng với đó,
mỗi HS cũng sẽ có 1 phiếu học tập, trong phiếu học tập sẽ có 2 phần: 1 phần đánh
giá nhóm thuyết trình và 1 phần kết luận để sử dụng cho vòng 2.
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép (10 phút)
Giáo viên yêu cầu học sinh tạo nhóm mới (mỗi nhóm là một màu sao cho mỗi
nhóm có ít nhất 1 chuyên gia ở vòng 1). Giáo viên sẽ đặt 4 lá cờ với các màu khác
nhau ở 4 góc lớp. Sau đó, các học sinh sẽ di chuyển về lá cờ có cùng màu với màu
vòng đeo tay của mình.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mảnh
ghép chia sẻ đầy đủ với nhau.
Sau khi tất cả các thành viên chia sẻ, các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống
nhất phương án giải quyết nhiệm vụ đồng thời ghi lại kết luận và đánh giá các
nhóm chia sẻ với các tiêu chí trong phiếu học tập số 2.
18
PHIẾU HỌC TẬP 2
Họ và tên: …………………………….
Lớp: …………………….
Câu 1. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất dinh dưỡng
ở thực vật
Yếu tố ảnh Biểu hiện và minh họa
hưởng
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ ẩm đất và
không khí
Độ tơi xốp
của đất
Câu 2. Bảng đánh giá phần trình bày củ các nhóm
Nhóm trình bày Thành viên trình Hình thức
bày
Kỹ năng trình
bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện như phần chuyển giao.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- Giáo viên gọi học sinh trình bày phần kết luận đã ghi ở phiếu học tập.
- Giáo viên gọi học sinh trả lời các câu hỏi ở phần chuyển giao nhiệm vụ.
- Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh.
- Giáo viên chốt lại kiến thức.
19
3. Hoạt động 3. Luyện tập: Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng ở thực vật vào thực tiễn. (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào
thực tiễn trồng, chăm sóc và bảo vệ cây.
- Tổng kết nội dung bài học.
b) Nội dung:
* Hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt cần làm gì?
2. Vì sao khi di chuyển cây đi trồng ở nơi khác, người ta thường cắt bớt một phần
cành, lá?
3. Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khi thấp hoặc những ngày nắng
nóng cần phải tưới nhiều nước cho cây?
4. Bài tập: Nối tương ứng thông tin trong cột A với thông tin hợp lý trong cột B và
giải thích
1. Cây non, cây mới trồng
a. tăng cường bón phân hữu cơ,
nhiều chất mùn tăng khả năng giữ
nước và khoáng
2. Sau mưa lớn, đất bị ngập nước
b. cung cấp đủ nước
3. Trời hanh khô, không mưa
c. bón nhiều phân kali, tăng cường
đậu quả, quả chắc, mẩy.
4. Khi bón phân cho cây
d. khơi rãnh tiêu nước.
5. Vùng đất cát
e. che bớt nắng, ngắt bớt lá ở những
cây lớn.
6. Trồng lúa (lấy hạt)
f. theo dõi để hồi phục bộ rễ bị tổn
thương.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
20
V. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực
vật vào thực tiễn.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập yêu cầu HS trả lời
câu hỏi tình huống 1.
- Hoàn thành bảng ghép nối và giải thích phương
án trả lời. Qua đó hoàn thành câu hỏi 2,3.
- Liên hệ thêm các biện pháp khác được sử dụng
trong thực tế.
V. Vận dụng hiểu biết
về trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn.
- Mỗi loài thực vật khác
nhau có nhu cầu khác
nhau về nước, ánh sáng,
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
chất dinh dưỡng. Đề cây
HS thảo luận nhóm nhỏ, thống nhất câu trả lời và trổng sinh trưởng và phát
ghi chép nội dung.
triển tốt, cho năng suất
cao cần tưới nước, bón
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một phân hợp lý cho cây.
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Khuyến khích học sinh tìm hiểu tự nhiên, áp dụng kiến thức đã học giải quyết
tình huống thực tiễn.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố
(ánh sáng, nhiệt độ….) đối với sự thoát hơi nước, quay video trao đổi:
+ Chuẩn bị: bao nilong trong suốt, bao nilon đen, dây buộc, 2 chậu cây giống
nhau, được trồng cùng nhau, chế độ chăm sóc tương đương nhau.
+ Tiến hành TN:
Chuẩn bị 2 chậu cây giống nhau, được đặt cùng một vị trí. Một chậu trùm túi nilon
trong suốt, một chậu trùm túi nilon đen, buộc kín miệng các túi. Quan sát và theo
21
dõi hiện tượng của 2 thí nghiệm trên sau 1 giờ, 3 giờ và một ngày. Viết báo cáo kết
quả thí nghiệm.
c) Sản phẩm:
- Báo cáo kết quả thí nghiệm.
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tên thí nghiệm: …………………………………………………………...
Ngày … tháng … năm …
Tên nhóm: ……………….
1. Mục đích thí nghiệm: ……………………………………………….
2. Chuẩn bị thí nghiệm:
Mẫu vật: ……………………..
Dụng cụ: ……………………..
3. Các bước tiến hành: ………………………………………………….
4. Giải thích thí nghiệm: ………………………………………………
5. Kết luận: ………………………………………………………………
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về nhà làm thí nghiệm
chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố (ánh
sáng, nhiệt độ….) đối với sự thoát hơi nước.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm.
*Thực hiện nhiệm v...
 





