vở khtn 7 hk2(hoàn chỉnh)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 21h:45' 12-08-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 21h:45' 12-08-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 7: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
LÝ THUYẾT
1. Khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
a. Khái niệm trao đổi chất
- Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật lấy các ……………từ môi trường cung
cấp cho quá trình ………………… trong tế bào, đồng thời thải các chất..............................ra
ngoài môi trường.
Vận dụng: Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
a) Phân giải protein trong tế bào.
b) Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
c) Bài tiết mồ hôi.
d) Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
b. Khái niệm chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
- Chuyển hoá năng lượng là sự.........................................từ dạng này sang dạng khác.
- Quá trình trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
Vận dụng: Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
a) Quang năng → Hoá Năng.
c) Hoá năng → Nhiệt năng.
b) Điện năng → Nhiệt năng.
d) Điện năng → Cơ năng.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên………
Cung cấp năng lượng cho các…………...
Vai trò
………………và tham gia thực hiện
………….
chức năng của………………
là thành phần cấu tạo
Phân giải….........................trong
nên màng sinh chất.
hô hấp tế bào tạo ra………………
là thành phần cấu tạo
được tích trữ trong ATP và cung
Ví dụ
nên mô mỡ
cấp cho các……………….của cơ
……………..tham gia quá trình
thể.
quang hợp
=> Sinh vật có thể duy trì……………….., ……………….., ……………………………..
BÀI TẬP
Câu 1: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình hình trao đổi chất được động vật thải ra môi
trường?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
1
A. Oxygen.
B. Carbon dioxide.
C. Chất dinh dưỡng.
D. Vitamin.
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành
dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng.
B. Quang năng.
C. Hóa năng.
D. Nhiệt năng
Câu 3: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ
yếu?
A. Cơ năng.
B. Động năng.
C. Hóa năng.
D. Nhiệt năng.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào
Câu 5: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
(1) Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
(2) Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
(3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển
hóa các chất diễn ra trong tế bào.
(4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi
chất. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6: Yếu tố nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các
chất trong tế bào?
A. Tinh bột.
B. Oxygen.
C. Nhiệt.
D. Carbon dioxide.
Câu 7: Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên viên đang làm
việc trong văn phòng có gì khác nhau? Giải thích.
Câu 8: Cho ba trường hợp sau:
(A) người đang chơi thể thao, (B) người đang ngủ, (C) người đang đi bộ.
a) Hãy so sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp trên. Giải thích.
b) Xác định quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường hợp (A) và (C).
Câu 9: Quan sát Hình 22.1, em hãy cho
biết:
a) Cơ thể người lấy những chất gì từ môi
trường và thải những chất gì ra khỏi cơ
thể?
b) Các chất được lấy từ môi trường được
sử dụng để làm gì?
c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá
trình nào?
d) Thế nào là trao đổi chất?
Hình 22.1
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
2
Câu 10: Thế nào là quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào? Hãy mô tả quá trình chuyển
hóa các chất trong tế bào dựa vào hình 22.2.
Hình 22.2
Hình 22.3
Câu 11: Hãy hoàn thành chú thích trong hình 22.3 về quá trình trao đổi chất ở thực vật.
Câu 12: Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường không? Giải thích?
Câu 13: Tại sao một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất của cơ
thể?
Câu 14: Em hãy dự đoán những quá trình chuyển hoá năng lượng nào diễn ra khi một con báo
đang chạy, biết trong tế bào tổn tại nhiều dạng năng lượng khác nhau như cơ năng, nhiệt năng,
hoá năng. Giải thích.
Câu 15: Điều gì sẽ xảy ra với sinh vật nếu quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bị
ngừng lại? Giải thích.
Câu 16: Hãy nối vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với cơ thể
sinh vật ở cột A và ví dụ ở cột B sao cho phù hợp.
A
1. Cung cấp nguyên liệu
B
a. Quá trình tổng hợp protein
2. Cung cấp năng lượng
b. Quá trình phân giải lipid.
c. Quang năng được chuyển hóa thành hóa năng trong
quang hợp.
c. Quá trình tổng hợp diệp lục
d. Hóa năng được chuyển hóa thành nhiệt năng trong
hô hấp tế bào
**********************************
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
3
BÀI 23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
LÝ THUYẾT
1. Quá trình quang hợp
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các
......................................từ các .................................
nhờ năng lượng ..........................
+ Năng lượng ánh sáng mặt trời được ................
(chứa chất diệp lục) ở..................hấp thụ và chuyển
hóa thành dạng năng lượng..................tích trữ trong
các
.................................
(..................,
..................,), đồng thười giải phóng .....................
+ Phương trình quang hợp:
Hình 23.1: Sơ đồ mô tả quá trình quang
hợp ở thực vật
+
+
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra ………………trong quá trình …………...
Vận dụng 1: Quan sát Hình 23.1, hãy cho biết các chất tham gia và các chất được tạo thành
trong quá trình quang hợp.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Vận dụng 2: Hoàn thành bảng thông tin sau:
Quá trình trao đổi chất
Quang hợp
Quá trình chuyển hoá
năng lượng
Chất lấy vào
Chất tạo ra
Năng lượng hấp thụ
Năng lượng tạo thành
2. Vai trò của lá với chức năng quang hợp.
- Ở thực vật, tất cả các bộ phận có màu xanh lục như lá cây, thân non, quả........................(quả
xanh), đều có khả năng ........................., trong đó, .................... là cơ quan quang hợp................
- Đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp:
Phiến lá ................... => ............................................
Mạng lưới gân lá ................ => dẫn nước đến............để quang hợp và dẫn sản phẩm đến
các ...................
Lớp biểu bì có các .................... => cửa ngõ trao đổi O2, CO2 và.....................giữa lá cây
và môi trường.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
4
Tế bào thịt lá chứa ................ => hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ..................
Cách xếp lá trên thân, cành sao cho hứng được nhiều ánh sáng nhất: xếp................, mặt
lá hướng..........................với tia sáng.
Hình 23.2: Cấu tạo giải phẫu của lá
- Ngoài sắc tố xanh lục, lục lạp còn có các sắc tố khác như cam, đỏ, tím… => Không có màu
xanh nhưng vẫn quang hợp bình thường.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật như: ......................,............., hàm lượng
khí carbon dioxide, nhiệt độ…
- Trồng cây xanh mang lại lợi ích: cung cấp.......................cho các sinh vật, cân bằng hàm lượng
............................. trong không khí, làm sạch ..................…
Vận dụng 1: Khi nhiệt độ môi trường quá cao (trên 40oC) hoặc quá thấp (dưới 0oC) thì quang
hợp ở thực vật sẽ diễn ra như thế nào? Vì sao?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Vận dụng 2: Việc xây dựng các công viên cây xanh trong các khu đô thị, khu công nghiệp có
vai trò như thế nào?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
BÀI TẬP
Câu 1: Trong các phát biểu sau
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
5
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 2: Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Ngọn cây
Câu 3: Lá cây có màu xanh lục vì
A. Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
B. Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
C. Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
D. Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Câu 4: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá rộng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 5: Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát
hơi nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ
lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 6: Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương
rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây
Câu 7: Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A. Cá chép.
B. Trùng roi.
C. Voi.
D. Nấm rơm.
Câu 8: Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:
Thành phần còn thiếu trong phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
A. Chất vô cơ
B. Carbon dioxide
C. Glucose
D. Oxygen
Câu 9: Chất tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Nước, chất vô cơ và khí carbon dioxide.
B. Nước, chất vô cơ và khí oxygen.
C. Nước, chất hữu cơ và khí oxygen.
D. Nước, chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Câu 10: Chất sản phẩm của quá trình quang hợp là
A. Chất vô cơ và khí carbon dioxide.
B. Chất vô cơ và khí oxygen.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
6
C. Chất hữu cơ và khí oxygen.
D. Chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Câu 11: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?
A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy
trong chất hữu cơ ở lá cây.
B. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến thân cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích
lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
C. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích
lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
D. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
Câu 12: Trong quá trình quang hợp, vật chất được biến đổi như thế nào?
A. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất hữu cơ và oxygen.
B. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất vô cơ và oxygen.
C. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất hữu cơ và carbon dioxide.
D. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất vô cơ và carbon dioxide.
Câu 13: Khi quan sát lá trên các cây, Minh nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau. Minh
vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Minh câu
hỏi trên.
A. Để lá che lấp nhau.
B. Để phân biệt các loại lá với nhau.
C. Để phân biệt lá non với lá già.
D. Để các lá đều lấy được ánh sáng.
Câu 14: Cho các nhận định sau:
1. Cung cấp khí oxygen cho quá trình hô hấp của con người.
2. Giúp điều hòa khí hậu.
3. Cân bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong khí quyển.
4. Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn, thực phẩm cho con người.
5. Chống xói mòn và sạt lở đất.
Nhận định chính xác khi nói về ý nghĩa của quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất là
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 2, 3, 5.
D. 1, 2, 4, 5.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 16: Diệp lục có màu lục vì:
A. Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
7
B. Sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục
C. Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu xanh tím
D. Sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu xanh tím
Câu 17: Đánh dấu X vào phát biểu đúng
Phát biểu
Đúng
1. Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.
2. Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật.
3. Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được lấy
từ ánh sáng mặt trời.
4. Các lá trên thân và cành thường được xếp so le để giúp lá nhận được nhiều ánh
sáng nhất.
5. Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm được
thức ăn.
Câu 18: Tại sao khi trời nắng, đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử
dụng ô để che?
Câu 19: Vì sao trong bể kính nuôi cá cảnh, người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh (ví
dụ: rong đuôi chó)?
Câu 20: Vì sao người ta thường thắp đèn chiếu sáng cho cây thanh long vào ban đêm trong để
tăng năng suất?
Câu 21: Quan sát Hình 23.3, hãy xác định:
a. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực
hiện quá trình quang hợp.
b. Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để tổng
hợp nên glucose trong quá trình quang hợp.
c. Dạng năng lượng đã được chuyển hoá trong quá
trình quang hợp.
Câu 22: Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với
sự sống của các sinh vật trên Trái Đất? Những sinh
Hình 23.3
vật nào có thể quang hợp?
Câu 23: Vì sao nhiều loại cây cảnh trồng trong nhà mà vẫn xanh tốt? Kể tên một số loại cây có
thể trồng được trong nhà.
Câu 24: Vì sao trong trồng trọt nên trồng cây với mật độ phù hợp?
Câu 25: Khi trồng và chăm sóc cây xanh, chúng ta cần chú ý đến những yếu tố nào để giúp cây
quang hợp tốt? Cho ví dụ.
Câu 26: Giải thích các tình huống sau:
a) Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt động sống của con người đều thải ra khí carbon dioxide
vào không khí, nhưng vì sao tỉ lệ chất khí này trong không khí luôn ở mức ổn định?
b) Năng lượng ánh sáng cho cây quang hợp có thể lấy từ nguồn nào?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
8
Câu 27: Trong thực tế, có một số loại cây trồng như cây thài lài tía, cây phong lá đỏ. Lá cây
có màu sắc nổi trội là màu tím và màu đỏ mà không phải màu xanh. Ở những loại cây này, lá
cây có thực hiện chức năng quang hợp không? Vì sao?
**********************************
BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO
LÝ THUYẾT
1. Hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào là quá trình ..................phân giải các ............................ tạo thành......................,
nước và giải phóng...........................cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. Diễn
ra trong ti thể.
- Phương trình hô hấp tế bào:
+
+
+
Vận dụng: So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên văn
phòng. Giải thích sự khác nhau đó?
Hình 25.1: Hô hấp tế bào
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình ..........................
nhưng có mối quan hệ .................... với nhau đảm bảo duy trì các..............................của tế bào.
Vận dụng: Dựa vào Hình 25.2, hãy lập
bảng phân biệt quá trình tổng hợp và phân
giải chất hữu cơ ở tế bào
Hình 25.2
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
9
Đặc điểm
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ
Quá trình phân giải chất hữu cơ
Nguyên liệu
…………………………………..
….………………………………….
Sản phẩm tạo ra …………………………………...
……………………………………….
3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
- Cường độ của quá trình hô hấp tế bào bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như:.......................,
................................, ................................, ..................................................
Vận dụng: Điền các từ trong khung cho phù hợp với các thông tin sau:
nồng độ oxygen
nước
thuận lợi
nồng độ carbon dioxide
oxygen
0
nhiệt độ
80 C
tỉ lệ thuận
giảm
ức chế
- (1)………… thuận lợi cho quá trình hô hấp tế bào là khoảng 30 – 35oC. (2).....................quá
cao hay quá thấp sẽ làm (3)……..…hoạt động của các enzyme hô hấp dẫn đến làm (4).........tốc
độ hô hấp tế bào. Một số loài tảo ở suối nước nóng có thể hô hấp ở………..
- ……….. vừa là môi trường, vừa tham gia trực tiếp vào các phản ứng hóa học trong hô hấp tế
bào. Cường độ hô hấp...............................với hàm lượng nước trong tế bào.
- …………..là nguyên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình hô hấp tế bào. Khi ……………..
trong không khí giảm xuống dưới 5% thì cường độ hô hấp …………..
- ……….……………… trong không khí khoảng 0,03% thì..........................cho hô hấp tế bào.
Nếu nồng độ quá cao sẽ.....................quá trình hô hấp.
4. Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn
- Bảo quản lương thực, thực phẩm bằng cách..................................của quá trình hô hấp:
bảo quản lạnh. VD: dùng để bảo quản các loại thực phẩm như:.........................................
bảo quản khô. VD: dùng để bảo quản các loại...................................................................
bảo quản trong điều kiện nồng độ ............................. cao. VD:.........................................
bảo quản trong điều kiện nồng độ ..............................thấp. VD:........................................
- Bảo vệ sức khỏe:
lao động, chơi thể thao vừa sức, tránh thiếu hụt........................;
có chế độ dinh dưỡng..........................;
trồng nhiều cây xanh;
không sửa dụng hoặc tiếp xúc với các chất có tác dụng....................quá trình hô hấp…
BÀI TẬP
Câu 1: Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại bào
quan nào?
A. Không bào.
B. Lục lạp.
C. Ti thể.
D. Nhân tế bào.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp và hô hấp?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
10
A. Đây là các quá trình trái ngược nhau, không liên quan với nhau.
B. Đây là các quá trình liên quan và thống nhất với nhau.
C. Đây là các quá trình có nguyên liệu giống nhau nhưng kết quả khác nhau.
D. Đây là các quá trình ngược nhau nhưng quan hệ mật thiết với nhau.
Câu 3: Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
A. Nhiệt năng → hóa năng.
B. Hóa năng → điện năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Quang năng → hóa năng.
Câu 4: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
B. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
D. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Câu 5: Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
A. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
B. Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng
lượng.
C. Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.
D. Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Câu 6: Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 7: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết yếu tố (?) ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
trong đồ thị ở hình bên dưới là yếu tố nào. Giải thích.
A. Nhiệt độ.
B. Nồng độ oxygen.
C. Hàm lượng nước.
D. Nồng độ carbon dioxide.
Câu 8: Quá trình hô hấp có ý nghĩa
A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide
trong khí quyển.
B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
C. làm sạch môi trường.
D. chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen.
Câu 9: Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và quá
trình hô hấp tế bào.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
11
Câu 10: Hoàn thành sơ đồ sau:
Câu 11: Tại sao chúng ta không nên vận động quá mức khi đang đeo khẩu trang?
Câu 12: So sánh các thành phần tham gia hô hấp ở tế bào động vật và tế bào thực vật.
Câu 13: Hãy giải thích vì sao khi đói, cơ thể người thường cử động chậm và không muốn hoạt
động.
Câu 14: Vận dụng kiến thức về hô hấp tế bào, giải thích hiện tượng con người khi ở trên đỉnh
núi cao thường thở nhanh hơn so với khi ở vùng đồng bằng.
Câu 15: Khi trồng cây trong phòng ngủ, vì sao cần phải để phòng ngủ được thông thoáng vào
ban đêm?
Câu 16: Vì sao trước khi gieo hạt, người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40oC)?
Câu 17: Tại sao nói quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào có mối quan
hệ mật thiết với nhau?
Câu 18: Vì sao để bảo quản nhiều loại rau, củ, quả được lâu không nên rửa chúng trước khi
cho vào tủ lạnh?
Câu 19: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?
Câu 20: Em hãy chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho các loại lương thực, thực phẩm sau:
rau lang, quả nho, củ cà rốt, hạt thóc, hạt ngô, thịt heo, quả táo, thịt bò, hạt lạc.
Câu 21: Vì sao một loại thực phẩm được bảo quản quá lâu dù không bị hư hỏng nhưng vẫn bị
giảm chất lượng?
Câu 22: Có những biện pháp nào giúp quá trình hô hấp tế bào ở người diễn ra bình thường?
Câu 23: Khi trồng cây trong nhà lưới phủ nilon, vì sao người ta thường "bón" carbon dioxide
sau khi mặt trời mọc và ngừng "bón" sau khi mặt trời lặn từ 1 - 2 giờ?
Câu 24: Có ý kiến cho rằng nên bảo quản các loại rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh thay vì trong
ngăn mát do ngăn đá có nhiệt độ thấp hơn nên sẽ bảo quản được lâu hơn. Em có đồng tình với
ý kiến đó không? Giải thích.
**********************************
BÀI 27: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
LÝ THUYẾT
1. Trao đổi khí ở sinh vật
- Trao đổi khí là sự trao đổi ……………………. (carbon dioxide và oxygen) giữa …………….
với môi trường.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
12
Ở động vật, trao đổi khí diễn ra trong quá trình ………………
Ở thực vật, trao đổi khí được thực hiện trong cả quá trình.....................................và
………………………...
- Trao đổi khí ở sinh vật tuân theo cơ chế...................................phân tử khí di chuyển từ nơi có
nồng độ ……….sang nơi có nồng độ ……….
Vận dụng: Hoàn thành bảng thông tin về sự trao đổi khí ở động vật, thực vật trong bảng sau:
Trao đổi khí
Khí lấy vào
Khí thải ra
Thời gian
Ở động vật
Ở thực vật
2. Trao đổi khí ở thực vật
- Vị trí:
+ Cây Hai lá mầm: khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt..................lá.
+ Cây Một lá mầm: Khí khổng phân bố ở...........................lá.
- Mỗi khí khổng có 2 tế bào hình..............................(thành trong dày, thành ngoài mỏng) áp sát
vào nhau => tạo nên một khe hở (lỗ khí) giữa 2 tế bào => Khi khí khổng mở, các loại khí
khuếch tán ra, vào lá và ………………….
- Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua..............................ở lá cây trong quá trình
quang hợp và hô hấp.
Hình 27.1: Sơ đồ cấu tạo khí khổng
Hình 27.2: Sơ đồ mô tả sự trao đổi khí qua khí khổng
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
13
3. Trao đổi khí ở động vật
Lớp Động vật
Đại diện
Cơ quan trao đổi khí
Động vật đơn bào và đa
bào như..........................,
giun tròn, giun dẹp…
Trao đổi khí qua
……………………..
……………………..
Các loài côn trùng:
…………………………..
…………………………..
Trao đổi khí qua
……………………..
……………………..
Các loài sống dưới nước:
…………………………..
…………………………..
Trao đổi khí qua
……………………..
……………………..
Động vật thuộc lớp Bò sát
(…...............................),
lớp Chim (….................),
lớp Thú (........................)
Trao đổi khí qua
……………………..
……………………..
* Đường đi của khí qua các cơ quan hô
hấp ở người:
- Ở người, trao đổi khí diễn ra ở
………….
Khi hít vào, ………………trong không
khí được dẫn vào.................................đến
các ………………… Tại phế nang, khí
oxygen được......................................vào
mạch máu, khí..................................từ
…………… sẽ khuếch tán vào phế nang
và thải ra …………………… qua hoạt
động thở ra.
BÀI TẬP
Câu 1: Trao đổi khí ở sinh vật là quá
trình
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Hình 27.3: Sơ đồ mô tả đường đi của các loại khí qua
các cơ quan hô hấp ở người
14
A.
lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.
B.
lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải ra O2 từ cơ thể ra môi trường.
C.
lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra
môi trường.
D.
lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường.
Câu 2: Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào?
A. Quang hợp và thoát hơi nước.
B. Hô hấp.
C. Thoát hơi nước.
D. Quang hợp và hô hấp.
Câu 3: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào?
A.
CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
B.
O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
C.
O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi
trường.
D.
CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi
trường.
Câu 4: Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
A. Hình yên ngựa.
B. Hình lõm hai mặt.
C. Hình hạt đậu.
D. Có nhiều hình dạng.
Câu 5: Chức năng của khí khổng là
A. trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
B. trao đổi khí oxygen với môi trường.
C. thoát hơi nước ra môi trường.
D. Cả ba chức năng trên.
Câu 6: Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
A. Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
B. Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.
C. Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.
D. Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Câu 7: Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản,
khoang mũi, thanh quản, phế quản.
A. Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.
B. Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.
C. Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.
D. Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.
Câu 8: Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?
A. Bụi.
B. Vi khuẩn.
C. Khói thuốc lá. D. Khí oxygen.
Câu 9: Thông thường, các khí khống nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?
A. Biểu bì lá.
B. Gân lá.
C. Tế bào thịt lá.
D. Trong khoang chứa khí.
Câu 10: Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu?
A. Phế nang.
B. Phế quản.
C. Khí quản.
D. Khoang mũi.
Câu 11: Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển đến
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
15
A. khí quản.
B. phế quản.
C. tế bào máu.
D. khoang mũi.
Câu 12: Xác định tên gọi của các cơ quan có trong hệ
hô hấp ở người trong hình 27.4. Trình bày đường đi
của các loại khí qua các cơ quan hô hấp.
Câu 13: Thực vật có hô hấp giống con người không?
Giải thích.
Câu 14: Sự trao đổi khí có vai trò gì đối với thực vật
và đối với môi trường?
Câu 15: Quá trình trao đổi khí chịu ảnh hưởng của
những yếu tố nào? Cây bị thiếu nước ảnh hưởng như
Hình 27.4
thế nào đến quá trình trao đổi khí?
Câu 16: Vì sao khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, sự trao đổi khí diễn ra nhanh hơn?
Câu 17: Vẽ sơ đồ mô tả đường đi của khí qua khí khổng ở lá cây trong quá trình quang hợp và
quá trình hô hấp.
Câu 18: Vào những ngày trời nắng nóng, sự trao đổi khí của cây diễn ra nhanh hay chậm? Vì
sao?
Câu 19: Xác định các cơ quan trao đổi khí của các sinh vật trong bảng sau:
Đại diện
Cơ quan trao đổi khí
Đại diện
Thuỷ tức
Sán lông
Mèo
Hươu cao cổ
Kiến
Châu chấu
Cá rô
Chim bồ câu
Cá sấu
Ếch
Cơ quan trao đổi khí
Câu 20: Vì sao khi bắt cá bỏ lên môi trường trên cạn sau một khoảng thời gian thì cá sẽ chết?
Câu 21: Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin nói về trao đổi khí ở động
vật và thực vật.
quang hợp
hô hấp
trao đổi khí
khí khổng
khí quản
Khi cây được chiếu sáng và được cung cấp đủ nước, (1)..........................mở, CO2 từ môi
trường khuếch tán vào tế bào lá và O2 từ tế bào lá khuếch tán ra ngoài môi trường trong quá
trình (2)............................, ngược lại O2 từ ngoài môi trường khuếch tán vào tế bào lá và CO2
từ
tế bào lá khuếch tán ra ngoài môi trường trong quá trình (3)....................................Khí CO2 do
con người và động vật thải ra cung cấp cho cây xanh thực hiện quá trình quang hợp, tạo ra
O2 cung cấp cho hoạt động (4)................................. của con người và động vật. Vì vậy, trồng
nhiều cây xanh sẽ giúp cho hoạt động (5)......................................ở sinh vật diễn ra hiệu quả và
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
16
nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
17
Câu 22: Các khẳng định sau đây là đúng hay sai?
STT
Khẳng định
1
Độ mở của khí khổng tăng dần từ sáng đến tối
2
Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi sẽ hạn chế
3
Ở tất cả các loài thực vật, khí khổng tập trung chủ yếu trên bề mặt lá
Lau bụi cho lá là một biện pháp giúp quá trình trao đổi khí ở thực vật
4
diễn ra thuận lợi
Câu 23: Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo của khí khổng với
chức năng trao đổi khí ở thực vật (hình 27.5)
Câu 24: Giải thích tại sao khi sưởi ấm bằng than hoặc củi
trong phòng kín, người trong phòng có thể bị ngất hoặc nguy
hiểm đến tính mạng. Em hãy đề xuất biện pháp giúp hạn chế
nguy hiểm trong trường hợp sưởi ấm bằng than hoặc
củi. Câu 25: Điều gì sẽ xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc
nghẽn? Nêu những việc làm có lợi cho quá trình trao đổi khí ở
người.
Đúng/Sai
Hình 27.5
**********************************
ĐỌC THÊM
*** Sơ cấp cứu dị vật đường thở***
1. Dấu hiệu
- Người bệnh ôm cổ
- Môi, lưỡi, mặt chuyển sang màu tím, xanh
- Không thể nói, khóc hoặc tạo ra âm thanh
tím
- Khó thở
- Bất tỉnh nếu bị nghẹt thở lâu
- Không thể ho
2. Sơ cấp cứu nghẹt thở
a) Nhậ...
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
LÝ THUYẾT
1. Khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
a. Khái niệm trao đổi chất
- Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật lấy các ……………từ môi trường cung
cấp cho quá trình ………………… trong tế bào, đồng thời thải các chất..............................ra
ngoài môi trường.
Vận dụng: Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
a) Phân giải protein trong tế bào.
b) Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
c) Bài tiết mồ hôi.
d) Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
b. Khái niệm chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
- Chuyển hoá năng lượng là sự.........................................từ dạng này sang dạng khác.
- Quá trình trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
Vận dụng: Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
a) Quang năng → Hoá Năng.
c) Hoá năng → Nhiệt năng.
b) Điện năng → Nhiệt năng.
d) Điện năng → Cơ năng.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên………
Cung cấp năng lượng cho các…………...
Vai trò
………………và tham gia thực hiện
………….
chức năng của………………
là thành phần cấu tạo
Phân giải….........................trong
nên màng sinh chất.
hô hấp tế bào tạo ra………………
là thành phần cấu tạo
được tích trữ trong ATP và cung
Ví dụ
nên mô mỡ
cấp cho các……………….của cơ
……………..tham gia quá trình
thể.
quang hợp
=> Sinh vật có thể duy trì……………….., ……………….., ……………………………..
BÀI TẬP
Câu 1: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình hình trao đổi chất được động vật thải ra môi
trường?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
1
A. Oxygen.
B. Carbon dioxide.
C. Chất dinh dưỡng.
D. Vitamin.
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành
dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng.
B. Quang năng.
C. Hóa năng.
D. Nhiệt năng
Câu 3: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ
yếu?
A. Cơ năng.
B. Động năng.
C. Hóa năng.
D. Nhiệt năng.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào
Câu 5: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
(1) Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
(2) Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
(3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển
hóa các chất diễn ra trong tế bào.
(4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi
chất. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6: Yếu tố nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các
chất trong tế bào?
A. Tinh bột.
B. Oxygen.
C. Nhiệt.
D. Carbon dioxide.
Câu 7: Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên viên đang làm
việc trong văn phòng có gì khác nhau? Giải thích.
Câu 8: Cho ba trường hợp sau:
(A) người đang chơi thể thao, (B) người đang ngủ, (C) người đang đi bộ.
a) Hãy so sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp trên. Giải thích.
b) Xác định quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường hợp (A) và (C).
Câu 9: Quan sát Hình 22.1, em hãy cho
biết:
a) Cơ thể người lấy những chất gì từ môi
trường và thải những chất gì ra khỏi cơ
thể?
b) Các chất được lấy từ môi trường được
sử dụng để làm gì?
c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá
trình nào?
d) Thế nào là trao đổi chất?
Hình 22.1
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
2
Câu 10: Thế nào là quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào? Hãy mô tả quá trình chuyển
hóa các chất trong tế bào dựa vào hình 22.2.
Hình 22.2
Hình 22.3
Câu 11: Hãy hoàn thành chú thích trong hình 22.3 về quá trình trao đổi chất ở thực vật.
Câu 12: Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường không? Giải thích?
Câu 13: Tại sao một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất của cơ
thể?
Câu 14: Em hãy dự đoán những quá trình chuyển hoá năng lượng nào diễn ra khi một con báo
đang chạy, biết trong tế bào tổn tại nhiều dạng năng lượng khác nhau như cơ năng, nhiệt năng,
hoá năng. Giải thích.
Câu 15: Điều gì sẽ xảy ra với sinh vật nếu quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bị
ngừng lại? Giải thích.
Câu 16: Hãy nối vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với cơ thể
sinh vật ở cột A và ví dụ ở cột B sao cho phù hợp.
A
1. Cung cấp nguyên liệu
B
a. Quá trình tổng hợp protein
2. Cung cấp năng lượng
b. Quá trình phân giải lipid.
c. Quang năng được chuyển hóa thành hóa năng trong
quang hợp.
c. Quá trình tổng hợp diệp lục
d. Hóa năng được chuyển hóa thành nhiệt năng trong
hô hấp tế bào
**********************************
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
3
BÀI 23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
LÝ THUYẾT
1. Quá trình quang hợp
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các
......................................từ các .................................
nhờ năng lượng ..........................
+ Năng lượng ánh sáng mặt trời được ................
(chứa chất diệp lục) ở..................hấp thụ và chuyển
hóa thành dạng năng lượng..................tích trữ trong
các
.................................
(..................,
..................,), đồng thười giải phóng .....................
+ Phương trình quang hợp:
Hình 23.1: Sơ đồ mô tả quá trình quang
hợp ở thực vật
+
+
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra ………………trong quá trình …………...
Vận dụng 1: Quan sát Hình 23.1, hãy cho biết các chất tham gia và các chất được tạo thành
trong quá trình quang hợp.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Vận dụng 2: Hoàn thành bảng thông tin sau:
Quá trình trao đổi chất
Quang hợp
Quá trình chuyển hoá
năng lượng
Chất lấy vào
Chất tạo ra
Năng lượng hấp thụ
Năng lượng tạo thành
2. Vai trò của lá với chức năng quang hợp.
- Ở thực vật, tất cả các bộ phận có màu xanh lục như lá cây, thân non, quả........................(quả
xanh), đều có khả năng ........................., trong đó, .................... là cơ quan quang hợp................
- Đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp:
Phiến lá ................... => ............................................
Mạng lưới gân lá ................ => dẫn nước đến............để quang hợp và dẫn sản phẩm đến
các ...................
Lớp biểu bì có các .................... => cửa ngõ trao đổi O2, CO2 và.....................giữa lá cây
và môi trường.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
4
Tế bào thịt lá chứa ................ => hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ..................
Cách xếp lá trên thân, cành sao cho hứng được nhiều ánh sáng nhất: xếp................, mặt
lá hướng..........................với tia sáng.
Hình 23.2: Cấu tạo giải phẫu của lá
- Ngoài sắc tố xanh lục, lục lạp còn có các sắc tố khác như cam, đỏ, tím… => Không có màu
xanh nhưng vẫn quang hợp bình thường.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật như: ......................,............., hàm lượng
khí carbon dioxide, nhiệt độ…
- Trồng cây xanh mang lại lợi ích: cung cấp.......................cho các sinh vật, cân bằng hàm lượng
............................. trong không khí, làm sạch ..................…
Vận dụng 1: Khi nhiệt độ môi trường quá cao (trên 40oC) hoặc quá thấp (dưới 0oC) thì quang
hợp ở thực vật sẽ diễn ra như thế nào? Vì sao?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Vận dụng 2: Việc xây dựng các công viên cây xanh trong các khu đô thị, khu công nghiệp có
vai trò như thế nào?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
BÀI TẬP
Câu 1: Trong các phát biểu sau
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
5
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 2: Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Ngọn cây
Câu 3: Lá cây có màu xanh lục vì
A. Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
B. Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
C. Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
D. Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Câu 4: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá rộng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 5: Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát
hơi nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ
lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 6: Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương
rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây
Câu 7: Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A. Cá chép.
B. Trùng roi.
C. Voi.
D. Nấm rơm.
Câu 8: Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:
Thành phần còn thiếu trong phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
A. Chất vô cơ
B. Carbon dioxide
C. Glucose
D. Oxygen
Câu 9: Chất tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Nước, chất vô cơ và khí carbon dioxide.
B. Nước, chất vô cơ và khí oxygen.
C. Nước, chất hữu cơ và khí oxygen.
D. Nước, chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Câu 10: Chất sản phẩm của quá trình quang hợp là
A. Chất vô cơ và khí carbon dioxide.
B. Chất vô cơ và khí oxygen.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
6
C. Chất hữu cơ và khí oxygen.
D. Chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Câu 11: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?
A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy
trong chất hữu cơ ở lá cây.
B. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến thân cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích
lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
C. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích
lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
D. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
Câu 12: Trong quá trình quang hợp, vật chất được biến đổi như thế nào?
A. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất hữu cơ và oxygen.
B. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất vô cơ và oxygen.
C. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất hữu cơ và carbon dioxide.
D. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất vô cơ và carbon dioxide.
Câu 13: Khi quan sát lá trên các cây, Minh nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau. Minh
vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Minh câu
hỏi trên.
A. Để lá che lấp nhau.
B. Để phân biệt các loại lá với nhau.
C. Để phân biệt lá non với lá già.
D. Để các lá đều lấy được ánh sáng.
Câu 14: Cho các nhận định sau:
1. Cung cấp khí oxygen cho quá trình hô hấp của con người.
2. Giúp điều hòa khí hậu.
3. Cân bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong khí quyển.
4. Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn, thực phẩm cho con người.
5. Chống xói mòn và sạt lở đất.
Nhận định chính xác khi nói về ý nghĩa của quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất là
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 2, 3, 5.
D. 1, 2, 4, 5.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 16: Diệp lục có màu lục vì:
A. Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
7
B. Sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục
C. Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu xanh tím
D. Sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu xanh tím
Câu 17: Đánh dấu X vào phát biểu đúng
Phát biểu
Đúng
1. Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.
2. Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật.
3. Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được lấy
từ ánh sáng mặt trời.
4. Các lá trên thân và cành thường được xếp so le để giúp lá nhận được nhiều ánh
sáng nhất.
5. Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm được
thức ăn.
Câu 18: Tại sao khi trời nắng, đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử
dụng ô để che?
Câu 19: Vì sao trong bể kính nuôi cá cảnh, người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh (ví
dụ: rong đuôi chó)?
Câu 20: Vì sao người ta thường thắp đèn chiếu sáng cho cây thanh long vào ban đêm trong để
tăng năng suất?
Câu 21: Quan sát Hình 23.3, hãy xác định:
a. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực
hiện quá trình quang hợp.
b. Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để tổng
hợp nên glucose trong quá trình quang hợp.
c. Dạng năng lượng đã được chuyển hoá trong quá
trình quang hợp.
Câu 22: Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với
sự sống của các sinh vật trên Trái Đất? Những sinh
Hình 23.3
vật nào có thể quang hợp?
Câu 23: Vì sao nhiều loại cây cảnh trồng trong nhà mà vẫn xanh tốt? Kể tên một số loại cây có
thể trồng được trong nhà.
Câu 24: Vì sao trong trồng trọt nên trồng cây với mật độ phù hợp?
Câu 25: Khi trồng và chăm sóc cây xanh, chúng ta cần chú ý đến những yếu tố nào để giúp cây
quang hợp tốt? Cho ví dụ.
Câu 26: Giải thích các tình huống sau:
a) Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt động sống của con người đều thải ra khí carbon dioxide
vào không khí, nhưng vì sao tỉ lệ chất khí này trong không khí luôn ở mức ổn định?
b) Năng lượng ánh sáng cho cây quang hợp có thể lấy từ nguồn nào?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
8
Câu 27: Trong thực tế, có một số loại cây trồng như cây thài lài tía, cây phong lá đỏ. Lá cây
có màu sắc nổi trội là màu tím và màu đỏ mà không phải màu xanh. Ở những loại cây này, lá
cây có thực hiện chức năng quang hợp không? Vì sao?
**********************************
BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO
LÝ THUYẾT
1. Hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào là quá trình ..................phân giải các ............................ tạo thành......................,
nước và giải phóng...........................cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. Diễn
ra trong ti thể.
- Phương trình hô hấp tế bào:
+
+
+
Vận dụng: So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên văn
phòng. Giải thích sự khác nhau đó?
Hình 25.1: Hô hấp tế bào
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình ..........................
nhưng có mối quan hệ .................... với nhau đảm bảo duy trì các..............................của tế bào.
Vận dụng: Dựa vào Hình 25.2, hãy lập
bảng phân biệt quá trình tổng hợp và phân
giải chất hữu cơ ở tế bào
Hình 25.2
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
9
Đặc điểm
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ
Quá trình phân giải chất hữu cơ
Nguyên liệu
…………………………………..
….………………………………….
Sản phẩm tạo ra …………………………………...
……………………………………….
3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
- Cường độ của quá trình hô hấp tế bào bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như:.......................,
................................, ................................, ..................................................
Vận dụng: Điền các từ trong khung cho phù hợp với các thông tin sau:
nồng độ oxygen
nước
thuận lợi
nồng độ carbon dioxide
oxygen
0
nhiệt độ
80 C
tỉ lệ thuận
giảm
ức chế
- (1)………… thuận lợi cho quá trình hô hấp tế bào là khoảng 30 – 35oC. (2).....................quá
cao hay quá thấp sẽ làm (3)……..…hoạt động của các enzyme hô hấp dẫn đến làm (4).........tốc
độ hô hấp tế bào. Một số loài tảo ở suối nước nóng có thể hô hấp ở………..
- ……….. vừa là môi trường, vừa tham gia trực tiếp vào các phản ứng hóa học trong hô hấp tế
bào. Cường độ hô hấp...............................với hàm lượng nước trong tế bào.
- …………..là nguyên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình hô hấp tế bào. Khi ……………..
trong không khí giảm xuống dưới 5% thì cường độ hô hấp …………..
- ……….……………… trong không khí khoảng 0,03% thì..........................cho hô hấp tế bào.
Nếu nồng độ quá cao sẽ.....................quá trình hô hấp.
4. Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn
- Bảo quản lương thực, thực phẩm bằng cách..................................của quá trình hô hấp:
bảo quản lạnh. VD: dùng để bảo quản các loại thực phẩm như:.........................................
bảo quản khô. VD: dùng để bảo quản các loại...................................................................
bảo quản trong điều kiện nồng độ ............................. cao. VD:.........................................
bảo quản trong điều kiện nồng độ ..............................thấp. VD:........................................
- Bảo vệ sức khỏe:
lao động, chơi thể thao vừa sức, tránh thiếu hụt........................;
có chế độ dinh dưỡng..........................;
trồng nhiều cây xanh;
không sửa dụng hoặc tiếp xúc với các chất có tác dụng....................quá trình hô hấp…
BÀI TẬP
Câu 1: Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại bào
quan nào?
A. Không bào.
B. Lục lạp.
C. Ti thể.
D. Nhân tế bào.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp và hô hấp?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
10
A. Đây là các quá trình trái ngược nhau, không liên quan với nhau.
B. Đây là các quá trình liên quan và thống nhất với nhau.
C. Đây là các quá trình có nguyên liệu giống nhau nhưng kết quả khác nhau.
D. Đây là các quá trình ngược nhau nhưng quan hệ mật thiết với nhau.
Câu 3: Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
A. Nhiệt năng → hóa năng.
B. Hóa năng → điện năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Quang năng → hóa năng.
Câu 4: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
B. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
D. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Câu 5: Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
A. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
B. Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng
lượng.
C. Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.
D. Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Câu 6: Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 7: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết yếu tố (?) ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
trong đồ thị ở hình bên dưới là yếu tố nào. Giải thích.
A. Nhiệt độ.
B. Nồng độ oxygen.
C. Hàm lượng nước.
D. Nồng độ carbon dioxide.
Câu 8: Quá trình hô hấp có ý nghĩa
A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide
trong khí quyển.
B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
C. làm sạch môi trường.
D. chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen.
Câu 9: Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và quá
trình hô hấp tế bào.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
11
Câu 10: Hoàn thành sơ đồ sau:
Câu 11: Tại sao chúng ta không nên vận động quá mức khi đang đeo khẩu trang?
Câu 12: So sánh các thành phần tham gia hô hấp ở tế bào động vật và tế bào thực vật.
Câu 13: Hãy giải thích vì sao khi đói, cơ thể người thường cử động chậm và không muốn hoạt
động.
Câu 14: Vận dụng kiến thức về hô hấp tế bào, giải thích hiện tượng con người khi ở trên đỉnh
núi cao thường thở nhanh hơn so với khi ở vùng đồng bằng.
Câu 15: Khi trồng cây trong phòng ngủ, vì sao cần phải để phòng ngủ được thông thoáng vào
ban đêm?
Câu 16: Vì sao trước khi gieo hạt, người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40oC)?
Câu 17: Tại sao nói quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào có mối quan
hệ mật thiết với nhau?
Câu 18: Vì sao để bảo quản nhiều loại rau, củ, quả được lâu không nên rửa chúng trước khi
cho vào tủ lạnh?
Câu 19: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?
Câu 20: Em hãy chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho các loại lương thực, thực phẩm sau:
rau lang, quả nho, củ cà rốt, hạt thóc, hạt ngô, thịt heo, quả táo, thịt bò, hạt lạc.
Câu 21: Vì sao một loại thực phẩm được bảo quản quá lâu dù không bị hư hỏng nhưng vẫn bị
giảm chất lượng?
Câu 22: Có những biện pháp nào giúp quá trình hô hấp tế bào ở người diễn ra bình thường?
Câu 23: Khi trồng cây trong nhà lưới phủ nilon, vì sao người ta thường "bón" carbon dioxide
sau khi mặt trời mọc và ngừng "bón" sau khi mặt trời lặn từ 1 - 2 giờ?
Câu 24: Có ý kiến cho rằng nên bảo quản các loại rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh thay vì trong
ngăn mát do ngăn đá có nhiệt độ thấp hơn nên sẽ bảo quản được lâu hơn. Em có đồng tình với
ý kiến đó không? Giải thích.
**********************************
BÀI 27: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
LÝ THUYẾT
1. Trao đổi khí ở sinh vật
- Trao đổi khí là sự trao đổi ……………………. (carbon dioxide và oxygen) giữa …………….
với môi trường.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
12
Ở động vật, trao đổi khí diễn ra trong quá trình ………………
Ở thực vật, trao đổi khí được thực hiện trong cả quá trình.....................................và
………………………...
- Trao đổi khí ở sinh vật tuân theo cơ chế...................................phân tử khí di chuyển từ nơi có
nồng độ ……….sang nơi có nồng độ ……….
Vận dụng: Hoàn thành bảng thông tin về sự trao đổi khí ở động vật, thực vật trong bảng sau:
Trao đổi khí
Khí lấy vào
Khí thải ra
Thời gian
Ở động vật
Ở thực vật
2. Trao đổi khí ở thực vật
- Vị trí:
+ Cây Hai lá mầm: khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt..................lá.
+ Cây Một lá mầm: Khí khổng phân bố ở...........................lá.
- Mỗi khí khổng có 2 tế bào hình..............................(thành trong dày, thành ngoài mỏng) áp sát
vào nhau => tạo nên một khe hở (lỗ khí) giữa 2 tế bào => Khi khí khổng mở, các loại khí
khuếch tán ra, vào lá và ………………….
- Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua..............................ở lá cây trong quá trình
quang hợp và hô hấp.
Hình 27.1: Sơ đồ cấu tạo khí khổng
Hình 27.2: Sơ đồ mô tả sự trao đổi khí qua khí khổng
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
13
3. Trao đổi khí ở động vật
Lớp Động vật
Đại diện
Cơ quan trao đổi khí
Động vật đơn bào và đa
bào như..........................,
giun tròn, giun dẹp…
Trao đổi khí qua
……………………..
……………………..
Các loài côn trùng:
…………………………..
…………………………..
Trao đổi khí qua
……………………..
……………………..
Các loài sống dưới nước:
…………………………..
…………………………..
Trao đổi khí qua
……………………..
……………………..
Động vật thuộc lớp Bò sát
(…...............................),
lớp Chim (….................),
lớp Thú (........................)
Trao đổi khí qua
……………………..
……………………..
* Đường đi của khí qua các cơ quan hô
hấp ở người:
- Ở người, trao đổi khí diễn ra ở
………….
Khi hít vào, ………………trong không
khí được dẫn vào.................................đến
các ………………… Tại phế nang, khí
oxygen được......................................vào
mạch máu, khí..................................từ
…………… sẽ khuếch tán vào phế nang
và thải ra …………………… qua hoạt
động thở ra.
BÀI TẬP
Câu 1: Trao đổi khí ở sinh vật là quá
trình
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Hình 27.3: Sơ đồ mô tả đường đi của các loại khí qua
các cơ quan hô hấp ở người
14
A.
lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.
B.
lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải ra O2 từ cơ thể ra môi trường.
C.
lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra
môi trường.
D.
lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường.
Câu 2: Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào?
A. Quang hợp và thoát hơi nước.
B. Hô hấp.
C. Thoát hơi nước.
D. Quang hợp và hô hấp.
Câu 3: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào?
A.
CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
B.
O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
C.
O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi
trường.
D.
CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi
trường.
Câu 4: Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
A. Hình yên ngựa.
B. Hình lõm hai mặt.
C. Hình hạt đậu.
D. Có nhiều hình dạng.
Câu 5: Chức năng của khí khổng là
A. trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
B. trao đổi khí oxygen với môi trường.
C. thoát hơi nước ra môi trường.
D. Cả ba chức năng trên.
Câu 6: Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
A. Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
B. Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.
C. Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.
D. Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Câu 7: Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản,
khoang mũi, thanh quản, phế quản.
A. Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.
B. Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.
C. Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.
D. Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.
Câu 8: Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?
A. Bụi.
B. Vi khuẩn.
C. Khói thuốc lá. D. Khí oxygen.
Câu 9: Thông thường, các khí khống nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?
A. Biểu bì lá.
B. Gân lá.
C. Tế bào thịt lá.
D. Trong khoang chứa khí.
Câu 10: Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu?
A. Phế nang.
B. Phế quản.
C. Khí quản.
D. Khoang mũi.
Câu 11: Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển đến
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
15
A. khí quản.
B. phế quản.
C. tế bào máu.
D. khoang mũi.
Câu 12: Xác định tên gọi của các cơ quan có trong hệ
hô hấp ở người trong hình 27.4. Trình bày đường đi
của các loại khí qua các cơ quan hô hấp.
Câu 13: Thực vật có hô hấp giống con người không?
Giải thích.
Câu 14: Sự trao đổi khí có vai trò gì đối với thực vật
và đối với môi trường?
Câu 15: Quá trình trao đổi khí chịu ảnh hưởng của
những yếu tố nào? Cây bị thiếu nước ảnh hưởng như
Hình 27.4
thế nào đến quá trình trao đổi khí?
Câu 16: Vì sao khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, sự trao đổi khí diễn ra nhanh hơn?
Câu 17: Vẽ sơ đồ mô tả đường đi của khí qua khí khổng ở lá cây trong quá trình quang hợp và
quá trình hô hấp.
Câu 18: Vào những ngày trời nắng nóng, sự trao đổi khí của cây diễn ra nhanh hay chậm? Vì
sao?
Câu 19: Xác định các cơ quan trao đổi khí của các sinh vật trong bảng sau:
Đại diện
Cơ quan trao đổi khí
Đại diện
Thuỷ tức
Sán lông
Mèo
Hươu cao cổ
Kiến
Châu chấu
Cá rô
Chim bồ câu
Cá sấu
Ếch
Cơ quan trao đổi khí
Câu 20: Vì sao khi bắt cá bỏ lên môi trường trên cạn sau một khoảng thời gian thì cá sẽ chết?
Câu 21: Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin nói về trao đổi khí ở động
vật và thực vật.
quang hợp
hô hấp
trao đổi khí
khí khổng
khí quản
Khi cây được chiếu sáng và được cung cấp đủ nước, (1)..........................mở, CO2 từ môi
trường khuếch tán vào tế bào lá và O2 từ tế bào lá khuếch tán ra ngoài môi trường trong quá
trình (2)............................, ngược lại O2 từ ngoài môi trường khuếch tán vào tế bào lá và CO2
từ
tế bào lá khuếch tán ra ngoài môi trường trong quá trình (3)....................................Khí CO2 do
con người và động vật thải ra cung cấp cho cây xanh thực hiện quá trình quang hợp, tạo ra
O2 cung cấp cho hoạt động (4)................................. của con người và động vật. Vì vậy, trồng
nhiều cây xanh sẽ giúp cho hoạt động (5)......................................ở sinh vật diễn ra hiệu quả và
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
16
nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
17
Câu 22: Các khẳng định sau đây là đúng hay sai?
STT
Khẳng định
1
Độ mở của khí khổng tăng dần từ sáng đến tối
2
Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi sẽ hạn chế
3
Ở tất cả các loài thực vật, khí khổng tập trung chủ yếu trên bề mặt lá
Lau bụi cho lá là một biện pháp giúp quá trình trao đổi khí ở thực vật
4
diễn ra thuận lợi
Câu 23: Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo của khí khổng với
chức năng trao đổi khí ở thực vật (hình 27.5)
Câu 24: Giải thích tại sao khi sưởi ấm bằng than hoặc củi
trong phòng kín, người trong phòng có thể bị ngất hoặc nguy
hiểm đến tính mạng. Em hãy đề xuất biện pháp giúp hạn chế
nguy hiểm trong trường hợp sưởi ấm bằng than hoặc
củi. Câu 25: Điều gì sẽ xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc
nghẽn? Nêu những việc làm có lợi cho quá trình trao đổi khí ở
người.
Đúng/Sai
Hình 27.5
**********************************
ĐỌC THÊM
*** Sơ cấp cứu dị vật đường thở***
1. Dấu hiệu
- Người bệnh ôm cổ
- Môi, lưỡi, mặt chuyển sang màu tím, xanh
- Không thể nói, khóc hoặc tạo ra âm thanh
tím
- Khó thở
- Bất tỉnh nếu bị nghẹt thở lâu
- Không thể ho
2. Sơ cấp cứu nghẹt thở
a) Nhậ...
 





